vanban.org

Điều 11. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Thay thế: 05/2025/QĐ-UBND · 23/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 67/QĐ-UBND · 20/01/2021
Lai Châu Ban hành 20/06/2019 Hiệu lực 30/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu · 05/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu · 10/2019/QĐ-UBND
15/02/202505/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/202167/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật

1. Việc quản lý thiết bị lưu khóa bí mật phải được quản lý như quản lý bí mật nhà nước độ “Mật”.

2. Không được dùng các công cụ, chương trình hay bất cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khóa bí mật.

3. Thiết bị lưu khóa bí mật của tổ chức được giao cho văn thư quản lý và sử dụng. Văn thư có trách nhiệm:

a) Không giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

b) Phải trực tiếp ký số vào văn bản của cơ quan, tổ chức;

c) Chỉ được ký số vào văn bản của cơ quan, tổ chức sau khi đã có chữ ký số của người có thẩm quyền ban hành.

d) Khi thay đổi người quản lý thiết bị lưu khóa bí mật phải lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao được lập theo Mẫu 3 của Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành Quy chế này.