vanban.org

Điều 7. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Thay thế: 09/2026/QĐ-UBND · 20/01/2026
Kon Tum Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 30/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 09/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 10/2019/QĐ-UBND
20/01/202609/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý nghĩa trang · 59/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ

1. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

2. Các công việc phải thực hiện khi di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ

a) Ủy ban nhân dân cấp quản lý quyết định và thông báo công khai di chuyển nghĩa trang và nghĩa trang được di chuyển tới theo phân cấp thẩm quyền quản lý;

b) Đối với các phần mộ lẻ không rõ thân nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân trước khi lập kế hoạch di chuyển;

c) Tiến hành công tác di chuyển vào các nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; quá trình di chuyển phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường; thực hiện các chính sách về giải tỏa, đền bù theo quy định của pháp luật.