vanban.org

Điều 10. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang — Quyết định 10/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Thay thế: 09/2026/QĐ-UBND · 20/01/2026
Kon Tum Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 30/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 09/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 10/2019/QĐ-UBND
20/01/202609/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý nghĩa trang · 59/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang

1. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải đúng theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ. Việc sử dụng đất mai táng phải đúng mục đích, đúng đối tượng.

2. Việc giao đất mai táng trong nghĩa trang phải thực hiện lần lượt trong khu mộ, hàng mộ theo quy hoạch, quy chế quản lý và dự án đầu tư được phê duyệt.

3. Không được đăng ký trước phần mộ cá nhân cho các đối tượng để dành, trừ trường hợp sau:

a) Người từ 70 tuổi trở lên;

b) Người đang mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định do Bộ Y tế ban hành;

c) Người có vợ hoặc chồng đã được mai táng trong nghĩa trang thì được đặt trước một vị trí lô mộ của nghĩa trang (ưu tiên cho việc bố trí lô mộ liền kề, nếu có).

d) Hồ sơ đăng ký trước phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

4. Chuyển nhượng phần mộ cá nhân

a) Không cho phép chuyển nhượng phần mộ cá nhân đã đăng ký trước đối với các đối tượng nêu tại khoản 3 Điều này dưới bất cứ hình thức nào.

b) Đối với nghĩa trang đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

5. Diện tích đất sử dụng tối đa cho mỗi phần mộ cá nhân

a) Mộ hung táng, mộ chôn cất một lần, mộ cát táng: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

b) Mộ chôn cất lọ, bình, tiểu đựng tro cốt sau hỏa táng tối đa 03 m2/mộ.