vanban.org

Điều 13. Phối hợp ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính — Quyết định 10/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2023 Thay thế: 41/2023/QĐ-UBND · 24/11/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 15/05/2018 Hiệu lực 30/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 76/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 10/2018/QĐ-UBND
05/12/202341/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phối hợp ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về đề xuất, kiến nghị về nội dung, hình thức xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức đề xuất xử phạt cung cấp hồ sơ của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính.

3. Người có thẩm quyền quyết định xử phạt khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

4. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên cơ sở biên bản vi phạm hành chính đã lập đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính (trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012).

5. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải trong thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 66 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Trường hợp đã hết thời hạn ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt, tùy từng trường hợp cụ thể, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật, quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành.

6. Khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, sử dụng mẫu theo quy định của pháp luật và ghi đầy đủ các nội dung: Tên cơ quan của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; chức vụ, đơn vị của người ra quyết định; viện dẫn đầy đủ điều, khoản, điểm của văn bản được áp dụng để xử phạt; ngày, tháng, năm quyết định có hiệu lực thi hành.…

7. Việc quyết định xử phạt vi phạm hành chính cần được thực hiện phù hợp về đối tượng vi phạm và tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, cụ thể:

a) Xác định rõ hành vi vi phạm hành chính của cá nhân hay tổ chức.

b) Xác định rõ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính.

8. Khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải quyết định việc xử lý tang vật vi phạm hành chính (nếu có) và phải áp dụng hình phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp pháp luật quy định.

9. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi ban hành được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được thể hiện trong hồ sơ vụ việc.