Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải:
a) Kịp thời lập biên bản (trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Xử lý vi phạm hành chính). Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật, Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP .
b) Người lập biên bản vi phạm hành chính phải có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, gồm: Người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
c) Biên bản vi phạm hành chính phải mô tả cụ thể, rõ ràng, chính xác hành vi vi phạm hành chính; viện dẫn đúng điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng để xử phạt vi phạm hành chính; ghi đầy đủ tên cơ quan của người lập biên bản, chức vụ (nếu có) của người lập biên bản, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký của người làm chứng (nếu có), chữ ký của người vi phạm hành chính (xác định rõ là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình). Trường hợp là tổ chức, trong biên bản ghi rõ ai là đại diện; trường hợp là hộ gia đình, trong biên bản ghi rõ ai là chủ hộ; trường hợp là các cơ sở kinh doanh, thương mại, dịch vụ hoặc cơ sở khác, trong biên bản ghi rõ ai là đại diện cơ sở (trường hợp ủy quyền ký biên bản vi phạm hành chính, trong giấy ủy quyền ghi rõ là ủy quyền ký biên bản vi phạm hành chính).
d) Biên bản vi phạm hành chính lập xong được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó. Việc giao biên bản vi phạm hành chính cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải được thể hiện trong hồ sơ vụ việc.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý người vi phạm theo quy định của pháp luật.