Điều 9. Lập danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hàng năm, trên căn cứ xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; căn cứ yêu cầu thực tiễn, các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện trong và ngoài tỉnh đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ áp dụng theo các Biểu mẫu A1-ĐXNV (Đề tài KH&CN hoặc đề án khoa học); A2-ĐXNV (Dự án sản xuất thử nghiệm); A3-ĐXNV (Dự án khoa học và công nghệ) tại Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03/4/2017 của Bộ Khoa học & Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, gửi Sở Khoa học và Công nghệ, chậm nhất đến ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.
2. Trên cơ sở đề xuất, đăng ký nhiệm vụ KH&CN của các tổ chức, cá nhân, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp danh mục báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch.
3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất sẽ được Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung thực hiện trong năm kế hoạch. Trình tự, thủ tục đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bổ sung được thực hiện theo quy định này.