vanban.org

Điều 5. Thành phần Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ — Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2020 Thay thế: 14/2020/QĐ-UBND · 23/04/2020
Hưng Yên Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 30/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định xác định, tuyến chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước · 10/2017/QĐ-UBND
10/05/202014/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thành phần Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

1. Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên, gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và các Ủy viên. Thành viên Hội đồng gồm: Các chuyên gia khoa học công nghệ có chuyên môn sâu, có uy tín trong lĩnh vực công tác, am hiểu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn; cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung của nhiệm vụ hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu.

2. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng

a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.