vanban.org

Điều 29. Hồ sơ kiểm toán — Quyết định 10/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-KTNN · 20/08/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 05/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp · 10/2017/QĐ-KTNN
01/09/202102/2021/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 05/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp · 04/2012/QĐ-KTNN
Quyết định số 02/2010/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán Doanh nghiệp nhà nước · 02/2010/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Hồ sơ kiểm toán

1. Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và l­ưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên ph­ương tiện tin học hay bất kỳ ph­ương tiện l­ưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Phân loại: Hồ sơ kiểm toán được phân loại theo Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ bảo lưu, bảo quản, khai thác và tiêu hủy hồ sơ ban hành theo Quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước. Thông thường hồ sơ một cuộc kiểm toán bao gồm:

a) Các tài liệu thuộc Danh mục hồ sơ kiểm toán của một cuộc kiểm toán theo Quy định Danh mục hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;

b) Các tài liệu khác do kiểm toán viên thu thập trong quá trình khảo sát và thực hiện kiểm toán, như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tình hình tài chính, tổ chức bộ máy,…(các thông tin đã khảo sát và thu thập theo quy định tại Chương II khi thực hiện chuẩn bị kiểm toán).

3. Lưu trữ hồ sơ kiểm toán: Theo qui định hiện hành của Kiểm toán nhà nước.