vanban.org

Điều 11. Lập kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán — Quyết định 10/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-KTNN · 20/08/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 05/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2017/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp · 10/2017/QĐ-KTNN
01/09/202102/2021/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 05/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2012/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán doanh nghiệp · 04/2012/QĐ-KTNN
Quyết định số 02/2010/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán Doanh nghiệp nhà nước · 02/2010/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2017/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lập kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán

Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán, Kế hoạch kiểm toán tổng quát được lập theo quy định tại Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 8 đến Đoạn 38 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước. Kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Mục tiêu kiểm toán

- Xây dựng mục tiêu kiểm toán của cuộc kiểm toán phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; phù hợp và cụ thể hoá mục tiêu kiểm toán dài hạn, trung hạn và đặc biệt là mục tiêu kiểm toán xác định tại kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.

- Mục tiêu kiểm toán phù hợp với khả năng và nguồn lực hiện có của đơn vị  nhằm đảm bảo cho kế hoạch kiểm toán mang tính khả thi và cuộc kiểm toán thực hiện có chất lượng. Đồng thời mục tiêu kiểm toán phù hợp với đối tượng kiểm toán cũng như đặc điểm của khách thể kiểm toán.

Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu chủ yếu của cuộc kiểm toán có thể là:

+ Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của thông tin tài chính, báo cáo tài chính.

+ Kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ các quy định nội bộ của đơn vị được kiểm toán.

+ Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

+ Thông qua hoạt động kiểm toán chỉ ra các sai phạm và kiến nghị với đơn vị được kiểm toán về biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác quản lý nội bộ; kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước; đề xuất với Chính phủ và cơ quan liên quan những kiến nghị sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý nhằm bảo đảm các nguồn lực tài chính, tài sản công được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.

2. Nội dung kiểm toán

Nội dung kiểm toán được xác định theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước và đặc thù cho mỗi cuộc kiểm toán, nhằm đáp ứng mục tiêu của cuộc kiểm toán.

3. Xác định tiêu chí kiểm toán

Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp với mục đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá.

a) Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các Đoạn 26 đến Đoạn 28 CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.

b) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các Đoạn 37 đến Đoạn 43 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động.

c) Đối với kiểm toán tuân thủ, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các Đoạn 28 đến Đoạn 32 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.

4. Phạm vi kiểm toán

Tùy theo từng cuộc kiểm toán, loại hình kiểm toán mà có phạm vi kiểm toán thích hợp, đảm bảo tuân thủ các quy định của Kiểm toán nhà nước.

5. Phương pháp và thủ tục kiểm toán

- Sử dụng các phương pháp kiểm toán đã được quy định, hướng dẫn tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

- Đối với các cuộc kiểm toán đặc thù, có tích chất phức tạp thì có thể áp dụng thêm các phương pháp khác cho phù hợp với cuộc kiểm toán.

6. Thời hạn kiểm toán

Thời hạn kiểm toán phải đảm bảo tuân thủ theo quy định trong Luật Kiểm toán nhà nước và phù hợp với kế hoạch kiểm toán tổng thể hàng năm của đơn vị.

7. Bố trí nhân sự kiểm toán

Trên cơ sở khảo sát thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp, số lượng kiểm toán viên và trình độ, năng lực của các kiểm toán viên, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán bố trí, sắp xếp Lãnh đạo Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán.

8. Kinh phí và điều kiện vật chất cần thiết cho Đoàn kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán phải xác định rõ kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán như: Chi phí ăn, ở, đi lại và các phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động của Đoàn kiểm toán theo chế độ quy định và quy định của Kiểm toán nhà nước.