vanban.org

Điều 7. Cụ thể Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác phòng chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở như sau: — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Sơn La Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 30/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 · 10/2016/QĐ-UBND
30/05/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cụ thể Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác phòng chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của Tổ công tác quản lý người sau cai nghiện ma tuý tại cộng đồng theo Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

a) Mức chi: Theo quy định tại Điểm 5.1, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi:

- Chi mua chè, nước tổ chức sinh hoạt tập thể.

- Chi trả tiền điện.

- Các chi phí khác phát sinh.

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ cấp kinh phí cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố trên cơ sở định mức chi được duyệt; Cấp ứng trước 70% số tiền hỗ trợ để bản, tiểu khu, tổ dân phố hoạt động và cấp kinh phí còn lại khi tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định; Hướng dẫn bản, tiểu khu, tổ dân phố việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí quyết toán kinh phí trên cơ sở chứng từ theo bảng kê thanh toán.

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố:

+ Có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí từ Ban Tài chính xã, phường, thị trấn cấp.

+ Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, tiểu khu trưởng theo dõi và trực tiếp chỉ đạo chi cho các hoạt động theo nội dung chi tại Điểm 1.1 nêu trên.

+ Hàng tháng, quý có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định tại Tiết c này, vào bảng kê thanh toán để làm cơ sở thanh, quyết toán với Ban Tài chính cùng cấp”.

2. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đánh giá tình trạng nghiện ma túy bằng que thử test (loại 4 chân) ở các cơ sở điều trị Methadone, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, nơi cư trú.

a) Nội dung, mức chi: Theo quy định tại Điểm 5.2, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố.

3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 2118, BCĐ 68 cấp xã; Kinh phí hoạt động cho bản, tiểu khu, tổ dân phố quản lý sau hỗ trợ cắt cơn tại gia đình và cộng đồng không tái nghiện, căn cứ theo số lượng người nghiện ma tuý, số tiền khoán chi là 200.000 đồng/người/năm đối với các xã đặc biệt khó khăn và 100.000 đồng/người/năm đối với các xã, phường, thị trấn còn lại, được phân bổ theo tỷ lệ: cấp xã 40%; bản, tiểu khu, tổ dân phố 60%.

a) Mức chi: Theo quy định tại Điểm 5.3, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh, được phân bổ theo tỷ lệ:

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã:   40%;

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố: 60%.

b) Nội dung chi: 

-  Chi tổ chức hội nghị, tuyên truyền:

+ Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm.

+ Chi trả tiền điện.

- Chi mua sắm vật tư, công cụ hỗ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.

- Chi tổ chức ký kết giao ước thi đua phòng chống ma tuý hàng năm.

- Các chi phí khác phát sinh.

c) Cơ quan chi trả: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mức chi trên cơ sở đủ chứng từ chi.

4. Hỗ trợ kinh phí cho cấp xã, bản, tiểu khu, tổ dân phố để giữ vững và phấn đấu đạt tiêu chuẩn không có ma tuý, mức hỗ trợ theo quy mô bản, tiểu khu, tổ dân phố

4.1. Hỗ trợ bản, tiểu khu, tổ dân đạt tiêu chuẩn không có ma tuý và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý giữ vững và xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma tuý.

a) Mức chi: Theo quy định tại Tiết a, Điểm 5.4, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi:

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo:        15%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.

- Chi cho công tác tuyên truyền: 35%

- Chi cho công tác khen thưởng: 40%

- Các chi phí phát sinh: 10%

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ cấp kinh phí cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố trên cơ sở định mức chi được duyệt; Cấp ứng trước 70% số tiền hỗ trợ để bản, tiểu khu, tổ dân phố hoạt động và cấp kinh phí còn lại khi tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định; Hướng dẫn bản, tiểu khu, tổ dân phố việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí quyết toán kinh phí trên cơ sở chứng từ theo bảng kê thanh toán .

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố:

+ Có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí từ Ban Tài chính xã, phường, thị trấn cấp.

+ Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, tiểu khu trưởng theo dõi và trực tiếp chỉ đạo chi cho các hoạt động theo nội dung chi tại Tiết b, Điểm 4.1, Khoản 4, Điều 7, Quyết định này.

+ Hàng tháng, quý có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định tại Tiết c này, vào bảng kê thanh toán để làm cơ sở thanh, quyết toán với Ban Tài chính cùng cấp”.

4.2. Hỗ trợ bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn không có ma tuý phấn đấu xây dựng đơn vị đạt chuẩn không có ma tuý.

a) Mức chi: Theo quy định tại Tiết b, Điểm 5.4, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi:

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo:        20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, chi trả tiền điện và chi khác phục vụ họp.

- Chi tổ chức ký kết giao ước thi đua phòng chống ma tuý hàng năm: 10%

- Chi cho công tác tuyên truyền: 30%

- Chi cho công tác khen thưởng: 30%

- Các chi phí phát sinh: 10%

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

4.3. Hỗ trợ kinh phí để xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố đã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma tuý, cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý thực hiện các biện pháp giữ vững, xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma tuý.

a) Mức chi: Theo quy định tại Tiết c, Điểm 5.4, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi:

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo:        20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, chi trả tiền điện và chi khác phục vụ họp.

- Chi cho công tác tuyên truyền: 20%

- Chi cho công tác khen thưởng: 30%

- Bổ sung ngân sách xã, phường, thị trấn để chi cho các hoạt động của tổ an ninh nhân dân, nhóm liên gia tự quản; Tố giác tội phạm ma tuý hoặc xây dựng các công trình phúc lợi:  20%

- Các chi phí phát sinh: 10%

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, Phường, thị trấn  phối hợp với Ban Tài chính, theo dõi danh sách các đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận cơ bản đạt tiêu chuẩn không có ma tuý làm căn cứ trình UBND xã, phường, thị trấn phân bổ kinh phí.

5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ, bút, văn phòng phẩm, chè, nước.

a) Mức chi: Theo quy định tại Điểm 5.5, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi

- Chi cho mua Văn phòng phẩm

- Chi chè, nước, trả tiền điện.

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

6. Hỗ trợ kinh phí đối với Ban Chỉ đạo 2118, 2968 cấp xã; Bản, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm về ma túy: Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an. Ngoài hỗ trợ của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ.

a) Mức chi: Theo quy định tại Điểm 5.6, Mục 5 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi:

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo:        20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, chi trả tiền điện và chi khác phục vụ họp.

- Chi cho công tác khen thưởng: 20%; (tối đa: 100.000 đồng/người/năm.)

- Chi cho công tác tuyên truyền và hoạt động thực tế: 50%.

- Các chi phí phát sinh: 10%.

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.