vanban.org

Điều 6. Cụ thể Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ cán bộ tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Sơn La Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 30/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 · 10/2016/QĐ-UBND
30/05/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cụ thể Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ cán bộ tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí ngoài lương, trợ cấp, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách thực hiện công tác phòng, chống ma tuý (Ban Chỉ đạo 68, Ban Chỉ đạo 2968 cấp huyện, cấp tỉnh ).

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Điểm 4.1, Mục 4  Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả:

- Văn phòng Tỉnh uỷ, huyện uỷ, thành uỷ  (Ban Chỉ đạo 68).

- Văn phòng UBND tỉnh (Ban Chỉ đạo 2968).

- Văn phòng HĐND - UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968).

2. Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia hội đồng họp xét đưa người nghiện ma túy vào cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện công lập.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Điểm 4.2, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Toà án nhân dân huyện, thành phố.

3. Hỗ trợ kinh phí đưa người đi điều trị cắt cơn nghiện ma tuý 10 ngày tại các cơ sở cai nghiện ma túy; kinh phí đưa người sau cai nghiện đến quản lý sau cai tại các cơ sở quản lý sau cai; Hỗ trợ kinh phí đưa, đón người nghiện ma tuý không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh bằng phương pháp điện châm.

3.1. Hỗ trợ kinh phí đưa người đi điều trị cắt cơn nghiện ma tuý 10 ngày tại các cơ sở cai nghiện ma túy.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết a, Điểm 4.3, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

3.2. Hỗ trợ kinh phí đưa người sau cai nghiện đến quản lý sau cai tại các cơ sở quản lý sau cai.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết b, Điểm 4.3, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968)

3.3. Hỗ trợ kinh phí đưa, đón người nghiện ma tuý không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh bằng phương pháp điện châm; người nghiện ma tuý mới được phát hiện đến cắt cơn nghiện tại bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết c, Điểm 4.3, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả:

- Văn phòng UBND  huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố); UBND xã, phường, thị trấn.

- Riêng đối với trường hợp người nghiện không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh bằng phương pháp điện châm thì phải có xác nhận của Giám đốc Bệnh viện Y học Cổ truyền về tình trạng không đủ sức khoẻ.

4. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh.

4.1. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết a, b, c, d,  Điểm 4.4, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

4.2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các khoa chữa trị, cai nghiện ma tuý của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết đ Điểm 4.4, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Bệnh viện Y học Cổ truyền.

5. Hỗ trợ ­­kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định Điểm 4.5, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma tuý bị phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi do nghề nghiệp.

6. Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma tuý (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 của liên bộ: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an quy định thẩm quyền, thủ tục, quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy).

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định Điểm 4.6, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

7. Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma tuý được điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện (để bồi dưỡng những người tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma tuý, thuê địa điểm cai nghiện).

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định Điểm 4.7, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả:

- UBND xã, phường, thị trấn.

- Công an huyện, thành phố, Trại tạm giam Sơn La.

8. Hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn và tổ bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý: 1.500.000 đồng/01 đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 194, 197, 198, 200 - Bộ luật Hình sự xảy ra trên địa bàn của xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma tuý của các cơ quan chức năng).

a) Mức chi: Theo quy định Điểm 4.8, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b)  Nội dung chi.

- Chi cho công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật liên quan đến tội phạm về ma tuý như: Mua sách, báo, in tài liệu tuyên truyền …

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo, mức chi: 50.000 đồng/người/lần họp.

- Chi cho công tác vận động, tuyên truyền, thuyết phục đối tượng phạm tội về ma tuý tự giác ra đầu thú, mức chi: 500.000 đồng/01 đối tượng.

­- Chi cho cán bộ tổ, bản, tiểu khu, tổ dân phố; xã, phường thị trấn tham gia hoạt động đấu tranh, bắt giữ đối tượng, mức chi: 50.000 đồng/ngày/người.(không trùng với kinh phí lực lượng Công an, lực lượng Biên phòng đã chi).

- Bổ sung ngân sách xã, phường, thị trấn để chi cho các hoạt động của tổ an ninh nhân dân, nhóm liên gia tự quản; Chi cho công tác tố giác tội phạm ma tuý.

- Các chi phí phát sinh, mức chi: Căn cứ vào mức độ cần thiết UBND xã, phường, thị trấn quyết định mức chi cụ thể.

c) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

d) Kinh phí còn dư.

- Các lực lượng được ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí, nếu đã thực hiện các nội dung chi theo quy định mà vẫn còn dư kinh phí thì được trích một phần kinh phí mua sắm tài sản, công cụ hỗ trợ phục vụ đấu tranh với tội phạm ma tuý.

- Hồ sơ, chứng từ thanh toán và quy trình mua sắm tài sản phải đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

9. Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm bằng mức quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ cho trực tiếp cá nhân và thân nhân liệt sỹ.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định Điểm 4.9, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Cơ quan có cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh.

10. Hỗ trợ công tác phí cho các cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng chống ma túy ở ngoại biên.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định Điểm 4.10, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Công an tỉnh.

11. Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone.

11.1. Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tham gia điều trị Methadone.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết a, Điểm 4.11, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

11.2. Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu).

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết b, Điểm 4.11, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b)  Cơ quan chi trả: Các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh.

11.3. Hỗ trợ phụ cấp thu hút đặc thù đối với cán bộ, viên chức, người  làm việc tại các cơ sở điều trị và cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh.

a) Nội dung chi và mức chi: Theo quy định tại Tiết c, Điểm 4.11, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Cơ quan chi trả: Các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh.

11.4. Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền.

a) Mức chi: Theo quy định tại Tiết d, Điểm 4.11, Mục 4 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh.

b) Nội dung chi, mức chi:

- Chi tổ chức họp:          20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.

- Chi cho công tác tuyên truyền: 20%.

- Chi cho công tác khen thưởng: 50%.

- Các chi phí phát sinh: 10%.

c) Cơ quan chi trả 

- Ban Chỉ đạo 2968 UBND tỉnh chi trả đối với các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

- Ban Chỉ đạo 2968 UBND các huyện, thành phố đối với các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

Các cơ sở điều trị Methadone, cơ sở cấp phát thuốc phối hợp với các Ban chỉ đạo theo dõi chỉ tiêu được giao để làm căn cứ trình để phân bổ kinh phí.