vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện nơi có KCN, KKT — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/QĐ-UBND · 01/04/2024
Quảng Bình Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 04/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2016/QĐ-UBND
01/04/202406/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện nơi có KCN, KKT

1. UBND cấp huyện chủ trì xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ trong KCN, KKT theo thẩm quyền, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do UBND cấp huyện xác nhận.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT thực hiện các quy định bảo vệ môi trường.

b) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT.

c) Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT.

d) Phối hợp giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi KCN, KKT.

e) Phối hợp huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các KCN, KKT.

f) Phối hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với dự án đầu tư trong KCN, KKT.

g) Phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết các dự án đầu tư trong KCN, KKT; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

h) Phối hợp kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư vào KCN, KKT.

i) Phối hợp xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường KCN, KKT định kỳ hàng năm; cung cấp, công khai thông tin về bảo vệ môi trường KCN, KKT.

k) Phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, tài nguyên nước đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT theo quy định của pháp luật.