Điều 4. Nội dung phối hợp
Nội dung phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường KCN, KKT bao gồm:
1. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT trong việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT.
3. Giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi KCN, KKT.
4. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường và công khai thông tin về bảo vệ môi trường KCN, KKT.
5. Công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi KCN, KKT.
6. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với dự án đầu tư trong KCN, KKT.
7. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư vào KCN, KKT.
8. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các dự án đầu tư trong KCN, KKT.
9. Quản lý chất thải.
10. Quản lý tài nguyên nước.