vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2025 Thay thế: 146/2025/QĐ-UBND · 08/12/2025
Hưng Yên Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 20/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND Quy định cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC · 146/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên · 10/2016/QĐ-UBND
08/12/2025146/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên · 19/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan

a) Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;

b) Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và khoản 2 Điều 8 của Quy định này có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; thực hiện đăng ký tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị đầu mối và nhân sự trực tiếp tham gia phối hợp thụ lý hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

c) Định kỳ hằng năm, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC quy định tại Điều 4 của Quy định này có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo cho các cơ quan liên quan biết tình hình xét cấp thẻ và những trường hợp phát sinh có liên quan đến cấp thẻ và sử dụng thẻ;

d) Trường hợp các cơ quan liên quan quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này phát hiện hoặc nhận được những thông tin việc kê khai không chính xác, cũng như việc chấp hành không tốt các quy định về việc sử dụng thẻ ABTC thì có văn bản gửi về các cơ quan nêu tại Điều 4 của Quy định này để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng.

2. Trách nhiệm các cơ quan liên quan cung cấp thông tin

a) Cục Thuế tỉnh cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật về thuế và doanh thu của doanh nghiệp trong 03 (ba) năm gần nhất.

b) Chi cục Hải quan Hưng Yên cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật về hải quan và cung cấp số liệu kim ngạch xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 03 (ba) năm gần nhất.

c) Công an tỉnh cung cấp thông tin về tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, nhân thân của doanh nhân và việc chấp hành pháp luật chung của doanh nhân và doanh nghiệp.

d) Bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động trong doanh nghiệp và việc tham gia đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường.

e) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cung cấp thông tin việc chấp hành pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, tiền công, bảo hộ lao động cho người lao động.

Thời gian xem xét chấp hành pháp luật của doanh nhân, doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh là 03 (ba) năm trước năm doanh nghiệp xin phép cho doanh nhân sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập đi vào hoạt động thì thời gian xem xét tối thiểu là 01 (một) năm.