vanban.org

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2025 Thay thế: 146/2025/QĐ-UBND · 08/12/2025
Hưng Yên Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 20/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND Quy định cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC · 146/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên · 10/2016/QĐ-UBND
08/12/2025146/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên · 19/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

1. Giấy tờ của doanh nghiệp

a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu 01);

b) Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC.

2. Giấy tờ của doanh nhân

a) Bản sao hộ chiếu;

b) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc hợp đồng lao động;

c) Bản sao Sổ Bảo hiểm Xã hội đối với trường hợp phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định;

d) Bản xác nhận Lý lịch tư pháp.

(Các giấy tờ trên nếu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt Nam được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền kèm theo; nếu là bản sao phải có bản chính kèm theo để đối chiếu).

Điều 6. Trình tự, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến xác minh của các cơ quan quy định tại Điều 8 về việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hồ sơ không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc.

2. Trong thời hạn 07 (bẩy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, các cơ quan quy định tại Điều 8 có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung trả lời. Quá thời hạn trên mà cơ quan có trách nhiệm trả lời chưa có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý với nội dung yêu cầu và phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin của các cơ quan liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 3; trường hợp doanh nghiệp, doanh nhân không bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 3, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo rõ lý do cho doanh nghiệp biết.

4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của các cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC, gửi kết quả và hồ sơ cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ trả kết quả cho doanh nghiệp, hướng dẫn liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được cấp thẻ ABTC.