vanban.org

Điều 31. Khai thác theo hình thức cho thuê sử dụng mặt bằng đối với quỹ đất chưa đủ điều kiện hoặc chưa đưa vào đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2020 Thay thế: 03/2020/QĐ-UBND · 27/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 228/QĐ-UBND · 09/02/2017
Cà Mau Ban hành 28/04/2016 Hiệu lực 08/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau và Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quản lý và khai thác quỹ đất; đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Khai thác theo hình thức cho thuê sử dụng mặt bằng đối với quỹ đất chưa đủ điều kiện hoặc chưa đưa vào đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm xây dựng phương án cho thuê khai thác sử dụng mặt bằng khu đất do mình quản lý trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, các nội dung chủ yếu của phương án bao gồm:

a) Mục đích của việc cho thuê sử dụng mặt bằng;

b) Thời hạn cho thuê sử dụng mặt bằng;

c) Diện tích, hiện trạng khu đất, giá cho thuê sử dụng mặt bằng, nguyên tắc điều chỉnh giá cho thuê;

d) Đối tượng và hình thức lựa chọn đơn vị thuê sử dụng mặt bằng;

đ) Cơ quan đại diện ký hợp đồng cho thuê sử dụng mặt bằng;

e) Quy định việc sử dụng tài sản đã có trên đất và điều kiện về xây dựng công trình mới trên đất (nếu có);

g) Quyền và nghĩa vụ về quản lý, sử dụng đất của bên cho thuê và bên nhận thuê khai thác mặt bằng sử dụng đất.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Thẩm định phương án cho thuê khai thác sử dụng mặt bằng trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án;

b) Tổ chức xác định giá cho thuê sử dụng mặt bằng theo quy định pháp luật.

3. Trung tâm Phát triển quỹ đất căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất và mục đích sử dụng mặt bằng để xem xét thời gian cho thuê khai thác sử dụng mặt bằng từ một (01) đến năm (05) năm cho từng trường hợp cụ thể.

4. Các cá nhân, đơn vị thuê đất ngắn hạn dưới hình thức hợp đồng thuê sử dụng mặt bằng được sử dụng đất và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo phương án cho thuê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo hợp đồng thuê sử dụng mặt bằng đã ký kết, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Sử dụng nguồn thu từ việc cho thuê sử dụng mặt bằng:

a) Nguồn thu từ cho thuê khai thác mặt bằng khu đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc cho thuê đất (nộp thuế giá trị gia tăng), được sử dụng để phục vụ công tác quản lý việc cho thuê và bù đắp cho chi phí quản lý quỹ đất không đưa vào đấu giá;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí quản lý việc cho thuê và chi phí quản lý quỹ đất không đưa vào đấu giá do Trung tâm Phát triển quỹ đất lập phù hợp tình hình thực tế và đáp ứng nhu cầu công tác, đảm bảo quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả quỹ đất được giao;

c) Cuối năm sau khi trừ các chi phí được nêu ở điểm a và điểm b, khoản 5, Điều này, Trung tâm Phát triển quỹ đất được trích 50% nguồn thu còn lại từ việc cho thuê khai thác mặt bằng khu đất để bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, 50% còn lại được nộp ngân sách nhà nước.