vanban.org

Điều 20. Bàn giao đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu thu hồi đất — Quyết định 10/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2020 Thay thế: 03/2020/QĐ-UBND · 27/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 228/QĐ-UBND · 09/02/2017
Cà Mau Ban hành 28/04/2016 Hiệu lực 08/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau và Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quản lý và khai thác quỹ đất; đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bàn giao đất và cưỡng chế thực hiện quyết định thu thu hồi đất

1. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày Trung tâm Phát triển quỹ đất thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất (hoặc đã chuyển tiền vào kho bạc đối với các trường hợp vắng chủ; trường hợp đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong; trường hợp chủ hộ không đến nhận tiền bồi thường, hỗ trợ) theo phương án đã được phê duyệt thì người có đất thu hồi phải bàn giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất. Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Trung tâm Phát triển quỹ đất tổ chức tuyên truyền, vận động thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện. Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hội đồng bồi thường (nếu có) tình hình bàn giao mặt bằng và quá trình vận động thuyết phục.

2. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày người có đất thu hồi đã được vận động thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai năm 2013. Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 2, Điều 11 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.