vanban.org

Điều 2. Giá để tính lệ phí trước bạ của các loại phương tiện: — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 22/03/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/03/2015 Hiệu lực 14/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; tổng thành máy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2015/QĐ-UBND
01/04/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá để tính lệ phí trước bạ của các loại phương tiện:

1. Giá để tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp (giá thực tế chuyển nhượng);

2. Đối với trường hợp không có hóa đơn bán hàng hợp pháp hoặc giá trên hóa đơn thấp hơn giá quy định tại Bảng giá này thì áp dụng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Quyết định này.

3. Đối với những loại phượng tiện không có quy định trong Bảng giá tại Quyết định này:  

Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi tổ chức, cá nhân có phương tiện đến cơ quan thuế đăng ký kê khai lệ phí trước bạ, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ bổ sung theo quy định.