vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND các cấp — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025
Quảng Trị Ban hành 27/05/2015 Hiệu lực 06/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2015/QĐ-UBND
30/06/202541/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND các cấp

1. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND tỉnh được quy định tại Khoản 1, Điều 71 Luật Tài nguyên nước 2012 và Điều 45 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) như sau:

a) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên nước.

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn sau khi cấp có thẩm quyền cấp phép; phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xử lý kịp thời các sai phạm theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống lãng phí về tài nguyên theo quy định của pháp luật.

c) Thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn.

d) Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

đ) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.

e) Tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồn nước nội tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước nội tỉnh; công trình chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh; công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.

g) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp xã.

h) Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

i) Có ý kiến thỏa thuận về địa điểm, phạm vi, diện tích đề nghị hoạt động tài nguyên nước tại địa phương của tổ chức, cá nhân.

k) Định kỳ một năm một lần báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra để Sở tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) như sau:

a) Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra.

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước khác theo quy định; theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn cấp xã; kiểm tra, đình chỉ, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn.

d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên nước; tổ chức hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

đ) Quản lý việc khai thác, sử dụng nước dưới đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; yêu cầu các hộ gia đình, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng phải đăng ký theo quy định.

e) Tiếp nhận, kiểm tra, thực hiện các trình tự đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho hộ gia đình theo Quy định này; quản lý, lưu trữ hồ sơ, lập sổ theo dõi, ghi chép, thống kê, tổng hợp kết quả đăng ký và định kỳ báo cáo UBND cấp huyện.

g) Thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại giếng phải trám lấp; tham gia giám sát quá trình trám lấp của đơn vị thi công.

h) Có ý kiến thỏa thuận về địa điểm, phạm vi, diện tích đề nghị hoạt động tài nguyên nước tại địa phương của tổ chức, cá nhân.

i) Định kỳ một năm một lần báo cáo UBND cấp huyện tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.