vanban.org

Điều 14. Thẩm định đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 30/06/2025
Quảng Trị Ban hành 27/05/2015 Hiệu lực 06/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2015/QĐ-UBND
30/06/202541/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm định đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định các đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và trình UBND tỉnh cấp giấy phép theo thẩm quyền.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đối với các trường hợp

a) Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm.

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 200 kw đến công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/giây.

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm.

e) Khai thác, sử dụng nước biển; xả nước thải nuôi trồng thủy sản.