vanban.org

Điều 6. Trình tự xử lý kết quả rà soát văn bản — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Thay thế: 139/2025/QĐ-UBND · 02/10/2025
Hà Nam Ban hành 25/04/2015 Hiệu lực 05/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 139/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 10/2015/QĐ-UBND
05/05/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự xử lý kết quả rà soát văn bản

1. Cơ quan chủ trì rà soát văn bản có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia về kết quả rà soát của cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan; trường hợp không tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan về kết quả rà soát thì báo cáo giải trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp về cơ sở pháp lý không tiếp thu.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Văn phòng) có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành được rà soát và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ trình đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chủ trì rà soát và cơ quan tư pháp thống nhất ý kiến về kết quả rà soát văn bản, lãnh đạo Văn phòng được giao phụ trách lĩnh vực trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phê duyệt kết quả rà soát;

b) Trường hợp hồ sơ trình không đầy đủ, chưa có báo cáo giải trình về cơ sở pháp lý không tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, Văn phòng có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì rà soát văn bản bổ sung.

c) Trường hợp thẩm định hồ sơ trình phát hiện có sự không thống nhất ý kiến về kết quả rà soát giữa cơ quan chủ trì rà soát với cơ quan tư pháp, Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tổ chức họp để thống nhất kết quả rà soát. Cuộc họp do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách lĩnh vực chủ trì cuộc họp; các thành phần dự họp gồm có: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì rà soát văn bản; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cùng cấp có liên quan; công chức trực tiếp rà soát văn bản và các thành phần khác do người chủ trì quyết định.

3. Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã chủ trì, phối hợp với công chức Văn phòng- Thống kê trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kết quả rà soát.