vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo hàng năm — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Thay thế: 139/2025/QĐ-UBND · 02/10/2025
Hà Nam Ban hành 25/04/2015 Hiệu lực 05/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 139/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 10/2015/QĐ-UBND
05/05/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo hàng năm

1. Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và được Sở Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và được Phòng Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thời điểm lấy số liệu báo cáo thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau.