vanban.org

Điều 6. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2024/QĐ-UBND · 20/11/2024
Hà Giang Ban hành 14/08/2015 Hiệu lực 24/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 10/2015/QĐ-UBND
01/12/202458/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước của mình và cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mình và cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.