Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2024/QĐ-UBND · 20/11/2024
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
01/12/202458/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
24/08/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước
Điều 5. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 6. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
Điều 7. Lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước
Điều 8. Công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước
Chương III — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 9. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ các chương trình nghiên cứu khoa học nhằm sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả
Điều 1. 0 . Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt
Điều 1. 1 . Phòng, chống sạt lở bãi sông, công bố danh mục hồ ao không được san lấp
Điều 1. 2 . Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ lụt, hạn hán và các tác hại do nước gây ra
Điều 1. 3 . Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt
Điều 14. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép
Điều 15. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
Điều 16. Đăng ký khai thác nước dưới đất
Điều 17. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, hành nghề khoan nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 19. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 20. Các tổ chức, cá nhân khi lập dự án đầu tư có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Sở, ngành, đơn vị liên quan
Điều 2. 3 . Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân các huyện , thành phố
Điều 2. 4 . Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 2. 5 . Chế độ báo cáo
Điều 26. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. 7 . Khen thưởng
Điều 2. 8 . Xử lý vi phạm
Điều 29. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy