Điều 6. Chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá
1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính; điểm a, khoản 2, Điều 6, Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với vi phạm xảy ra trên địa bàn tỉnh, cơ quan ra quyết định tịch thu phải ký hợp đồng thuê bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; lập biên bản chuyển giao và tiến hành chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đồng thời phải gửi kèm hồ sơ chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã được thuê bán đấu giá.
a) Hồ sơ chuyển giao gồm: Biên bản chuyển giao; quyết định tịch thu tang vật, phương tiện; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); văn bản định giá tang vật, phương tiện hoặc hóa đơn, chứng từ khác thể hiện giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
b) Biên bản chuyển giao phải ghi rõ ngày, tháng, năm chuyển giao; người chuyển giao; người nhận chuyển giao; chữ ký có đóng dấu (nếu có) của người chuyển giao, người nhận chuyển giao; số lượng, tình trạng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu để bán đấu giá.
c) Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là hàng hóa cồng kềnh hoặc có số lượng lớn, thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã được thuê bán đấu giá tiếp tục ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi đang giữ tang vật, phương tiện đó. Việc tổ chức bán đấu giá tài sản đó được thực hiện tại địa điểm nơi đang giữ tang vật, phương tiện.
d) Trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu thành lập Hội đồng để bán đấu giá. Thành phần, trình tự, thủ tục bán đấu giá của Hội đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật bán đấu giá tài sản đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.
2. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản bị tịch thu là gỗ các loại thì người bán đấu giá có trách nhiệm lập bảng kê lâm sản thành 03 bản: 01 bản giao cho khách hàng, 01 bản gửi cơ quan Kiểm lâm, 01 lưu hồ sơ đấu giá.
Khi bàn giao gỗ cho khách hàng, tổ chức bán đấu giá tài sản đã bán đấu giá lập biên bản bàn giao, có xác nhận của bên giao, bên nhận, đơn vị chuyển giao và cơ quan Kiểm lâm sở tại.
3. Phí bán đấu giá tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.
Phí bán đấu giá (trong trường hợp đấu giá thành) hoặc chi phí thực tế, hợp lý (trong trường hợp bán đấu giá không thành) trả cho tổ chức bán đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/ TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản, Quyết định số 03/2003/QĐ-UBND ngày 13/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Trường hợp tang vật, phương tiện không bán đấu giá được hoặc đã được bán đấu giá, nhưng số tiền thu được không đủ để thanh toán các chi phí quy định tại khoản 4 Điều 82 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì được đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.