vanban.org

Điều 18. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 08/08/2018
Yên Bái Ban hành 18/07/2014 Hiệu lực 28/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2014/QĐ-UBND
20/08/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/07/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 918/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bán đấu giá lâm sản, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 918/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Quy định này và giấy xác nhận của cơ quan Kho bạc nhà nước đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền cho thuê đất của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ đất, cấp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho người trúng đấu giá theo đúng biên bản đấu giá và quyết định giao đất, cho thuê đất, đăng ký quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho người được sử dụng đất. Thời hạn thực hiện các công việc trên không quá 50 ngày làm việc.

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản bán đấu giá và các giấy tờ có liên quan khác là căn cứ để người được giao đất, thuê đất đăng ký quyền sử dụng đất.