vanban.org

Điều 6. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp. — Quyết định 10/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2017 Thay thế: 26/2017/QĐ-UBND · 28/07/2017
Kiên Giang Ban hành 03/05/2013 Hiệu lực 13/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 26/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2013/QĐ-UBND
10/08/201726/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

1. Sở Nội vụ:

a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (hoặc tương đương ngạch Chuyên viên cao cấp);

Xây dựng đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II;

Trình Bộ Nội vụ: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I; phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III (hoặc tương đương ngạch Chuyên viên) lên hạng II (hoặc tương đương ngạch Chuyên viên chính);

Phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II. Phê duyệt đề án và chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV (hoặc tương đương ngạch Cán sự và Nhân viên) lên hạng III;

Quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Quyết định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đạt kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Xây dựng kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Xây dựng đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xét thay đổi chức danh nghề nghiệp, quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trừ trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp do viên chức đạt kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này và trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp trên);

b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo yêu cầu.