vanban.org

Điều 1. Quy định giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: — Quyết định 10/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2014 Thay thế: 17/2014/QĐ-UBND · 11/09/2014
Vĩnh Long Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh · 10/2012/QĐ-UBND
10/10/201418/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/201417/2014/QĐ-UBNDThay thế 10/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Đơn giá thuê đất:

a) Mức giá thuê 1,5%/năm áp dụng cho tất cả các khu vực, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trừ các khu vực, dự án quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này.

b) Mức giá thuê 0,95%/năm áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Mức giá thuê 0,85%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

d) Mức giá thuê 0,75%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Quy định chung:

a) Đơn giá thuê đất quy định tại quyết định này được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một năm nhân (x) với giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định .

b) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá (đấu thầu).