vanban.org

Điều 5. Mức chi — Quyết định 10/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 53/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Trị Ban hành 05/05/2010 Hiệu lực 15/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2010/QĐ-UBND
09/01/201553/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức chi

1. Một số mức chi chung

1.1, Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính.

1.2. Hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hoạt động khuyến công, thực hiện nhiệm vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% chi phí, mức hỗ trợ theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

1.3. Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.

1.4. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

1.5. Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính.

2. Một số mức chi hỗ trợ cụ thể

2.1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp;

2.2. Đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập và phát triển nghề mới: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, cụ thể như sau:

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, công nhân cho doanh nghiệp; hỗ trợ tối đa 300.000đồng/người/tháng và không quá 1.000.000đồng/người/1 suất đào tạo;

- Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, lao động làng nghề: Hỗ trợ tối đa 300.000đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/người /1 khóa học;

- Đối với đào tạo người nghèo và người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợ thêm tiền ăn tối đa 20.000 đồng/người/ngày.

2.3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/mô hình.

Đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 40 triệu đồng/mô hình.

2.4. Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: Máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý tính doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 80 triệu đồng/cơ sở;

2.5. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/lần (Đối với cấp xã) 10 triệu đồng/lần (Đối với cấp huyện), 15 triệu đồng/lần (Đối với cấp tỉnh);

2.6. Hỗ trợ tiếp nhận, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh, tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm.

- Hỗ trợ 80% kinh phí thuê gian hàng tham gia hội chợ tại các tỉnh miền núi trung du Bắc bộ, Tây nguyên;

- Hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng tham gia hội chợ tại các vùng còn lại;

- Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm khác trong nước. Mức hỗ trợ 50% giá thuê diện tích gian hàng;

2.7. Hỗ trợ thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm và xây dựng, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm: Hỗ trợ 50% kinh phí nhưng tối đa không quá 25 triệu đồng/01 dự án;

2.8. Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/cơ sở;

2.9. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm, tạp chí khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm theo chế độ hiện hành;

2.10. Chi hỗ trợ để thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 20 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh;

2.11. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm, điểm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và làng nghề theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí lập quy hoạch nhưng tối đa không vượt quá 250 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp.

2.12. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan học tập, khảo sát trong và ngoài nước.

Đối với các đoàn do đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công tổ chức: Hỗ trợ 100% kính phí, mức hỗ trợ trên cơ sở dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, đối với các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh tự tổ chức : Hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 20 triệu đồng/1 đợt.

2.13. Chi kiểm tra, đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở: Dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành bao gồm: Tiền xăng xe, công tác phí, hội nghị thẩm định để xây dựng, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.

2.14. Hỗ trợ kinh phí mua sắm tài sản, thiết bị phục vụ công tác khuyến công. Dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

2.15. Chi khen thưởng

- Chi thưởng các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh và làm tốt công tác xử lý môi trường, giải quyết việc làm lao động cho hộ nghèo, lao động là các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội; tổ chức, cá nhân có công trong việc du nhập nghề mới;

- Thưởng làng nghề được UBND tỉnh công nhận;

- Thưởng nghệ nhân cấp tỉnh được UBND tỉnh công nhận;

- Thưởng thợ giỏi cấp tỉnh.