vanban.org

Điều 3. Nội dung chi hoạt động khuyến công — Quyết định 10/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 53/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Trị Ban hành 05/05/2010 Hiệu lực 15/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2010/QĐ-UBND
09/01/201553/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung chi hoạt động khuyến công

1. Hỗ trợ chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề (Chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (Dưới 1 năm) và phát triển nghề, gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn.

2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý

2.1. Chi hỗ trợ đào tạo tập huấn, khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm;

2.2. Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các nội dung khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho các cơ sở CNNT;

2.3. Chi tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở CNNT tham gia các khoá học, hội thảo; tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước.

2.4. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.

2.5. Chi hỗ trợ điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục Công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao;

2.6. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông- lâm- ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông- lâm- thủy sản; chế biến nguyên liệu.

2.7. Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.

4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

4.1. Chi xây dựng và ban hành tiêu chí làng nghề, nghệ nhân, thợ giỏi; hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 3 cấp: Xã, huyện, tỉnh;

4.2. Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh;

4.3. Chi hỗ trợ để tiếp nhận, cung cấp thông tin thị trường, giá cả sản phẩm và công nghệ trong và ngoài nước; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, nhãn mác, bao bì đóng gói... nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, hàng hóa;

4.4. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại.

5 . Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin

5.1. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất- tài chính- kế toán- nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn;

5.2. Chi xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên khuyến công của địa phương.

6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm, điểm công nghiệp

6.1. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch;

6.2. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm, điểm công nghiệp, làng nghề.

7. Ngoài các nội dung chi cho các hoạt động khuyến công chung từ khoản 1 đến khoản 6 của Điều này, nhiệm vụ chi của khuyến công tỉnh, huyện, thị xã, thành phố còn bao gồm:

7.1. Chi xây dựng các chương tính truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, tạp chí, trang website và các hình thức thông tin đại chúng khác;

7.2. Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm của địa phương;

7.3. Chi tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ khuyến công trên địa bàn;

7.4. Chi hỗ trợ công tác quản lý, kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công;

7.5. Chi mua sắm thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động khuyến công;

7.6. Chi khen thưởng theo quy định của cấp có thẩm quyền.