vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước — Quyết định 10/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2013
Bến Tre Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 09/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Thanh lý, nhượng bán tài sản là nhà, đất có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước mà các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Thanh lý, nhượng bán tài sản là xe ôtô các loại như xe ôtô đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc đã hư hỏng nặng chi phí sửa chữa lớn không hiệu quả kinh tế trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

- Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (thuộc tài sản phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này) của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo đề nghị của Thủ trưởng các sở ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định:

- Thanh lý, nhượng bán tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất, trường học, trạm xá, …trong các trường hợp sau: nhà thuộc trụ sở làm việc cần giải phóng mặt bằng để nâng cấp, cải tạo, thực hiện các dự án xây dựng đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản;

- Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện theo đề nghị của UBND cấp huyện (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định:

Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản có giá mua ban đầu từ 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong phạm vi nội bộ của sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của các đơn vị trực tiếp sử dụng (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thị quyết định:

a) Thanh lý, nhượng bán tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, công trình xây dựng gắn liền với đất, trường học, trạm xá, …trong các trường hợp sau: nhà trụ sở làm việc cần giải phóng mặt bằng để nâng cấp, cải tạo; thực hiện các dự án xây dựng đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi huyện thị quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thị.

b) Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

5. Thủ trưởng của các đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp sử dụng tài sản quyết định:

Thanh lý, nhượng bán các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 20 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị mình (trừ những tài sản nêu tại khoản 1 điều này).

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước:

a) Điều kiện thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước: tài sản hết hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác, tài sản hư hỏng không thể sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng thì không có hiệu quả và phải chi phí sửa chữa quá lớn; nhà, công trình vật kiến trúc phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng phục vụ thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt…

b) Điều kiện nhượng bán tài sản Nhà nước: thực hiện di dời theo quy hoạch hoặc bố trí sắp xếp lại trụ sở làm việc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; máy móc thiết bị phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật hay công nghệ; tài sản sử dụng không có hiệu quả hay không có nhu cầu sử dụng...

c) Khi tài sản có đủ điều kiện thanh lý, nhượng bán theo quy định trên thì Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản có trách nhiệm:

- Trình cấp có thẩm quyền hoặc quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước theo thẩm quyền đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; tổ chức thực hiện việc thanh lý tài sản Nhà nước đúng theo quy định. Trong quyết định thanh lý tài sản phải quy định rõ hình thức thanh lý, phá dỡ, nhượng bán, tiêu hủy; thời hạn tổ chức thực hiện thanh lý, nhượng bán.

- Lập hồ sơ đề nghị thanh lý, nhượng bán những tài sản không thuộc thẩm quyền, gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị thanh lý, nhượng bán tài sản Nhà nước;

+ Bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản đề nghị thanh lý, nhượng bán, kèm theo các tài liệu có liên quan đến tài sản đề nghị thanh lý;

+ Đối với các tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý, nhượng bán cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

d) Căn cứ quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc thanh lý, nhượng bán tài sản thực hiện như sau:

- Đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thực hiện việc xác định giá bán, giá thanh lý hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đảm bảo phù hợp với giá trị còn lại thực tế của tài sản được bán, gửi cơ quan tài chính cùng cấp (tùy theo phân cấp) thẩm định trình cơ quan quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản phê duyệt. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc xác định giá do Sở Tài chính xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

- Thủ trưởng đơn vị sử dụng tổ chức thực hiện việc thanh lý, nhượng bán tài sản theo đúng nội dung, phương thức, thời hạn ghi trong quyết định thanh lý tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Đối với tài sản thanh lý, nhượng bán theo phương thức bán đấu giá, đơn vị thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá được phép hoạt động theo quy định của pháp luật thực hiện bán đấu giá công khai hoặc đơn vị tiến hành thành lập Hội đồng thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật để bán đấu giá.

+ Đối với tài sản nhượng bán theo phương thức chỉ định, đơn vị thuê tổ chức có chức năng định giá tài sản được phép hoạt động theo quy định của pháp luật xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

+ Đối với tài sản được cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý theo phương thức phá dỡ, tiêu hủy thì đơn vị thực hiện phá dỡ, tiêu hủy tài sản, nhưng phải thu hồi vật liệu (nếu có) để bán.

- Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh lý, nhượng bán tài sản, đơn vị có tài sản thanh lý, nhượng bán phải báo cáo Sở Tài chính điều chỉnh số liệu tài sản theo quy định (đối với những tài sản phải đăng ký); đơn vị thực hiện hạch toán giảm tài sản theo chế độ kế toán hiện hành.