vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước — Quyết định 10/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2013
Bến Tre Ban hành 29/04/2008 Hiệu lực 09/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. Tài sản Nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định;

b) Không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;

c) Sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền;

d) Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước.

a) Khi phát hiện có sai phạm thuộc các trường hợp nêu tại mục 1 Điều 5 của Quy định này, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sử dụng phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản.

b) Trường hợp cơ quan tài chính kiểm tra phát hiện sai phạm thì thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng; đồng thời có văn bản kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

a) Thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền đối với tài sản là: đất đai; nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; xe ôtô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị, trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính trong các trường hợp sau: 

+ Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định;

+ Tài sản không sử dụng mà đơn vị không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;

+ Các tài sản sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền.

b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Tài chính thu hồi theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tài sản Nhà nước trên địa bàn địa phương do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý.

4. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; của các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể trực tiếp sử dụng tài sản trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện thị trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thị (trừ những tài sản quy định tại khoản 3 điều này).

5. Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định.

Thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể trực tiếp quản lý, sử dụng trên cơ sở đề nghị của đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản (trừ những tài sản quy định tại khoản 3 điều này).

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị quyết định:

Thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc huyện thị quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thị (trừ những tài sản quy định tại khoản 3 điều này).