Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép
1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong phạm vi gia đình không nhằm mục đích kinh doanh:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng không lớn hơn 20m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng không lớn hơn 100m3/ngày đêm cho các mục đích không phải là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phát điện;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng không lớn hơn 0,02m3/s (Tương đương 72m3/giờ);
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy không lớn hơn 50KW;
đ) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.
2. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.
3. Xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi sinh hoạt của gia đình có lưu lượng không lớn hơn 10m3/ngày đêm.
4. Các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất tại điểm a khoản 1 Điều này phải đăng ký với UBND xã hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường của huyện về địa điểm, mục đích sử dụng, lưu lượng khai thác và độ sâu giếng khoan khai thác.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu hồ sơ, thủ tục đăng ký.