vanban.org

Điều 12. Chế độ báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 10/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2015 Thay thế: 10/2015/QĐ-UBND · 27/05/2015
Quảng Trị Ban hành 15/06/2007 Hiệu lực 25/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2007/QĐ-UBND
06/06/201510/2015/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 25/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước

1. Định kỳ 6 tháng một lần, các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước lập báo cáo kết quả hoạt động gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Lần thứ nhất: Chậm nhất vào ngày 20 tháng 6;

Lần thứ hai: Chậm nhất vào ngày 20 tháng 12;

Nội dung báo cáo phải đầy đủ, bảo đảm thông tin chính xác theo nội dung giấy phép được cấp.

2. Ngoài việc báo cáo định kỳ tại điểm 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước phải lập báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

3. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo về tình hình cấp phép, thực hiện giấy phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh gửi Cục Quản lý Tài nguyên nước và UBND tỉnh.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết các nội dung báo cáo định kỳ.