vanban.org

Điều 36. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ — Quyết định 10/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2015
Gia Lai Ban hành 05/02/2007 Hiệu lực 15/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 10/2007/QĐ-UBND
25/09/201523/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2007/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp được tính các khoản phát triển KH&CN vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mua thông tin, tư liệu công nghệ, sở hữu công nghiệp và chi phí cho các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Các khoản đầu tư về công nghệ tạo thành tài sản cố định được phân bổ trừ dần vào chi phí sản xuất.

2. Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động đầu tư cho KH&CN theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn của Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và các nguồn khác nếu có.

3. Doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu những vấn đề KH&CN thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xem xét tài trợ từ Ngân sách sự nghiệp KH&CN hoặc được Quỹ phát triển KH&CN xem xét tài trợ theo quy định hoạt động của Quỹ.

4. Ngoài các ưu đãi này, doanh nghiệp đầu tư phát triển KH&CN còn được hưởng các ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.