vanban.org

Quyết định số 10/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2007
Tuyên Quang Ban hành 20/01/2003 Hiệu lực 20/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 10/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ · 10/2003/QĐ-UB
25/05/200712/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 392/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý đường bộ 1996 · 392/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/05/2007 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Sở Tư pháp
27.08.2020
17:45:58 +07:00

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2003/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 01 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 323/TT-GTVT ngày 10 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quy định về phân cấp quản lý đường bộ là cơ sở để các cấp, các ngành trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, sửa chữa và phát triển hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội - An ninh Quốc phòng của tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 392/QĐ-UB ngày 24 tháng 4 năm 1996 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý đường bộ.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Phúc Mịch

UỶ BAN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về phân cấp quản lý đường bộ tỉnh Tuyên Quang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2003/QĐ-UB ngày 20 tháng 01 năm 2003)

Để làm tốt công tác Quản lý và sửa chữa hệ thống giao thông đường bộ hiện có, thực hiện giao khoán quản lý và duy tu sửa chữa thường xuyên đến hộ gia đình định cư ven đường được thuận lợi, UBND tỉnh quy định về phân cấp quản lý hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Công tác quản lý đường bộ thuộc hệ thống quản lý Nhà nước, nhằm đảm bảo duy trì lâu dài khả năng sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống giao thông đường bộ, phục vụ nhu cầu giao lưu đi lại và phát triển Kinh tế - Xã hội - An ninh Quốc phòng trong tỉnh .

Điều 2. Hệ thống giao thông đường bộ bao gồm:

Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước, các loại cầu, cống, kè, tường chắn, đường ngầm, đường tràn, bến phà, bến cầu phao, hệ thống tường hộ lan, cọc tiêu, biển báo hiệu, mốc lộ giới, cột ki lô mét, hệ thống chiếu sáng, hành lang bảo vệ đường bộ...

Điều 3. Các tuyến đường bộ trong tỉnh hiện nay:

1. Các tuyến Quốc lộ (ký hiệu QL), tổng chiều dài: 244,6km. Gồm có:

1.1 Quốc lộ 2: Từ xã Đội Bình, huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, chiều dài 90km;

1.2 Quốc lộ 37: Từ đỉnh đèo Khế xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương đến phà Hiên và cầu Bỗng xã Mỹ Lâm, huyện Yên sơn, chiều dài 63,4Km;

1.3 Quốc lộ 2C: Từ xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến xã Lăng Quán huyện Yên Sơn, chiều dài 91,2km (không kể 6,3 km đi chung QL 37);

(Chi tiết theo phụ lục 1 kèm theo)

1.4 Tuyến Quốc lộ 279: Hiện UBND tỉnh đã thống nhất với Bộ Giao thông Vận tải về phương án hướng tuyến qua địa phận tỉnh Tuyên Quang. Tuyến đường sẽ được điều chỉnh bổ sung về phân cấp quản lý sau khi xác định cụ thể chiều dài tuyến.

2. Các tuyến đường tỉnh (ký hiệu ĐT): Tổng chiều dài 326,6 km, trong đó:

2.1 Tuyến ĐT 176: Từ Km 166 QL2 xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên đến xã Thượng Giáp, huyện Na Hang, chiều dài: 142km;

2.2 Tuyến ĐT 185: Từ Ngã ba Nông Tiến, thị xã Tuyên Quang đến thị trấn Chiêm Hoá, chiều dài: 74,1km;

2.3 Tuyến ĐT 187: Từ ngã ba Đài Thị đến đỉnh đèo Kéo Mác, xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 14km;

2.4 Tuyến ĐT 188: Từ thị trấn Vĩnh Lộc đến xã Bình An huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 45km;

2.5 Tuyến ĐT 189: Từ xã Bình Xa (tiếp giáp đường ĐT 176) đến xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên, chiều dài: 51,5km.

(Chi tiết theo phụ lục 2 kèm theo)

3. Các tuyến đường huyện (ký hiệu là ĐH): Là các đường nối từ trung tâm huyện hoặc trục đường chính đến trung tâm xã, mỗi xã có 1 tuyến đường huyện. Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 688,8 km.

Bao gồm:

Huyện Nà Hang=164,5 km;
Huyện Chiêm Hoá=140,0 km;
Huyện Hàm Yên=54,2 km;
Huyện Yên Sơn=153,5 km;
Huyện Sơn Dương=176,6 km;

(Chi tiết theo phụ lục 3 kèm theo)

4. Các tuyến đường xã (ký hiệu là ĐX); là các đường nối từ trung tâm hành chính xã hoặc từ trục đường chính đến thôn, xóm, bản.

5. Các tuyến đường đô thị: (Ký hiệu ĐĐT): Chiều dài 85,01 km, là các đường giao thông nằm trong phạm vi thị xã Tuyên Quang và các thị trấn huyện lỵ. (Chi tiết theo phụ lục 4)

6. Các tuyến đường chuyên dùng (Ký hiệu ĐCD): Là các đường nội bộ hoặc đường chuyên phục vụ cho nhu cầu vận chuyển và đi lại của các Công Nông - Lâm trường, Nhà máy, xí nghiệp, cơ quan.

Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TRONG TỈNH

Điều 4. Các tuyến Quốc Lộ:

4.1 Tuyến Quốc lộ 2: Bộ Giao thông Vận tải đã giao cho Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 232 thuộc Khu quản lý đường bộ 2 - Cục đường bộ Việt Nam quản lý và sửa chữa.

4.2 Tuyến Quốc lộ 37 và Quốc lộ 2C: Bộ Giao thông Vận tải uỷ quyền cho tỉnh quản lý. Giao cho công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng cầu đường giao thông Tuyên Quang trực tiếp quản lý và sửa chữa.

Điều 5. Các tuyến đường tỉnh, đường huyện, các công trình cầu, các bến phà, cầu phao, giao cho UBND huyện trực tiếp quản lý và chỉ đạo các Hạt Quản lý giao thông huyện quản lý, sửa chữa theo địa giới hành chính huyện.

Điều 6. Hệ thống đường xã, giao cho UBND các xã trực tiếp quản lý sửa chữa theo địa giới hành chính xã.

Điều 7. Hệ thống đường giao thông thuộc thị xã Tuyên Quang giao cho UBND thị xã quản lý và phân cấp cho Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị cùng các xã, phường trong thị xã quản lý sửa chữa.

Các tuyến đường đô thị ở các thị trấn giao cho UBND các huyện quản lý và chỉ đạo các Hạt Quản lý Giao thông cùng UBND thị trấn quản lý, sửa chữa theo phân cấp của UBND huyện.

Điều 8. Các tuyến đường chuyên dùng giao cho các cơ quan có đường trực tiếp quản lý và sửa chữa. Việc điều chỉnh đường chuyên dùng thành đường huyện phải được UBND tỉnh quyết định; thành đường xã phải do UBND huyện quyết định.

Chương III CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIAO THÔNG

Điều 9. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý, xây dựng ngành Giao thông Vận tải địa phương, xây dựng quy hoạch, kế hoạch hàng năm và dài hạn về phát triển Giao thông Vận tải. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh và chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông Vận tải.

Nhiệm vụ của Sở Giao thông Vận tải được quy định như sau:

1. Chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn phát triển hệ thống giao thông trong tỉnh, trên cơ sở tham gia ý kiến của UBND các huyện, thị. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, định kỳ hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Thẩm định thiết kế dự toán các công trình duy tu, sửa chữa đường bộ để cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị quản lý giao thông thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và sửa chữa hệ thống đường bộ, theo phân cấp quản lý của tỉnh, của huyện, thị xã và các quy định hiện hành;

4. Hướng dẫn và kiểm tra công tác khoán quản lý duy tu bảo dưỡng đường bộ của các đơn vị Quản lý giao thông trong tỉnh;

5. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giao thông xã, bồi dường nâng cao tay nghề cho công nhân giao thông.

Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn.

Nhiệm vụ của UBND huyện, thị xã được quy định cụ thể như sau:

1. Được UBND tỉnh uỷ quyền xét duyệt thiết kế, dự toán, quyết toán các công trình sửa chữa định kỳ có tổng mức đầu tư từ 1.000.000.000 đ (một tỷ đồng) trở xuống;

2. Phê duyệt dự toán và quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hằng năm;

3. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông - vận tải trên địa bàn huyện, thị xã với các ngành chức năng của tỉnh, để trình UBND tỉnh phê duyệt;

4. Chỉ đạo các Hạt quản lý giao thông trong công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và hộ dân ven đường;

5. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban, ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nghĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện, đường xã. Đồng thời có kế hoạch phân chia Quản lý đường bộ theo lãnh thổ đến từng xã.

Chương IV NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ GIAO THÔNG

Điều 11. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức của các Hạt Quản lý giao thông huyện:

Các Hạt Quản lý giao thông huyện là đơn vị sự nghiệp kinh tế, có chức năng và nhiệm vụ như sau:

1. Chức năng:

- Quản lý Nhà nước về giao thông - vận tải trên địa bàn huyện;

- Quản lý và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột suất hệ thống đường bộ trong địa bàn huyện, đảm bảo giao thông vận tải an toàn thông suốt. Quản lý hành lang bảo vệ đường bộ không để xảy ra hành vi vi phạm, lấn chiếm. Tham gia cùng với đơn vị quản lý đường để bảo vệ hệ thống đường bộ, hành lang bảo vệ đường bộ trên các tuyến Quốc lộ đi qua địa phương.

2. Nhiệm vụ:

2.1 Về quản lý Nhà nước:

- Lập kế hoạch phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn, đá hoá, bê tông hoá đường thôn bản, ngõ xóm;

- Lập kế hoạch và dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, định kỳ, hệ thống đường giao thông trong huyện trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Tham mưu cho UBND huyện trong công tác giữ gìn trật tự, an toàn giao thông, quản lý phương tiện vận tải và người điều khiển, quản lý bến xe, điểm đỗ, trên địa bàn huyện;

- Tổ chức, hướng dẫn các xã trong công tác xây dựng công trình giao thông nông thôn, đá hoá, bê tông hoá đường thôn bản với hình thức nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ.

2.2 Về quản lý và sửa chữa đường bộ:

- Trực tiếp Quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho công tác khai thác đường bộ thông suốt, an toàn;

- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất gây ách tắc đường hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân định cư ven đường làm công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.

2.3 Xây dựng các công trình giao thông nông thôn:

- Tham gia công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định hồ sơ thiết kế, nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình giao thông thuộc thẩm quyền được UBND huyện phân công;

- Trực tiếp tổ chức thi công các công trình giao thông nông thôn, các tuyến đường đá dăm, bê tông xi măng thôn bản, ngõ xóm trên địa bàn huyện khi được UBND huyện phân công;

3. Về tổ chức:

3.1 Các Hạt Quản lý giao thông huyện được biên chế 03 cán bộ làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Giao thông Vận tải trên địa bàn huyện, hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp, gồm có:

- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông;

- 01 Hạt Phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về giao thông, vận tải;

- 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển giao thông nông thôn kiêm Thanh tra giao thông.

3.2 Lực lượng cán bộ kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiệm vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán đường cho các đối tượng nhận khoán được biên chế tùy thuộc số ki lô mét đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.

Điều 12. Các xã, phường, thị trấn ở các huyện, thị xã có 01 cán bộ kiêm nhiệm trong số 19 định suất cán bộ xã (theo Nghị định số 09/CP của Chính phủ) làm công tác quản lý giao thông vận tải trên địa bàn xã.

Cán bộ giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn về quản lý giao thông vận tải trên địa bàn. Tham mưu cho UBND xã lập kế hoạch và bố trí lao động trong xã một cách hợp lý để mở mới, đá hóa, bê tông hóa đường thôn bản. Tổ chức lực lượng để sửa chữa kịp thời, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. Nắm chắc số lượng, chất lượng phương tiện vận tải thủy, bộ, người điều khiển trên địa bàn.

Lập biên bản để xử lý những hành vi vi phạm Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn, tham gia quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn (kể cả Quốc lộ và đường tỉnh, đường huyện).

Chương V NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ

Điều 13. Nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, sửa chữa đường bộ:

1. Nguồn vốn đầu tư cho quản lý, sửa chữa đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của Ngân sách tỉnh và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác.

2. Vốn đầu tư cho sửa chữa hệ thống đường xã chủ yếu huy động từ đóng góp bằng kinh phí hoặc nhân công của nhân dân địa phương, và huy động lao động công ích, lao động xã hội.

3. Công tác phát triển giao thông nông thôn, mở mới, đá hoá, bê tông hoá đường thôn bản thực hiện theo phương thức nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ thuốc nổ, sắt thép, xi măng và công kỹ thuật.

Điều 14. Vốn hỗ trợ cho công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ, đột suất:

1. Vốn hỗ trợ cho quản lý và sửa chữa thường xuyên:

Hàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên theo định mức tính cho từng loại: Đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị. Căn cứ số lượng ki lô mét từng loại đường của mỗi huyện, thị xã và định mức trên, UBND tỉnh giao kế hoạch ngay từ đầu năm để các huyện, thị xã có kinh phí thanh toán cho các đối tượng nhận khoán và mua vật tư, nhiên liệu cho công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên hệ thống đường được giao.

Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về chính sách tiền lương, giá vật tư... do Nhà nước quy định làm ảnh hưởng đến định mức chi phí trên thì Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá lập phương án điều chỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Vốn hỗ trợ cho sửa chữa định kỳ:

Căn cứ yêu cầu của công tác sửa chữa định kỳ gồm: Sơn các cầu thép; bảo dưỡng cầu treo, cầu phao, phà, ca nô, pu li cáp, bôi mỡ gối cầu; láng nhựa lớp 2, vá ổ gà, xử lý cao su, tẩy lượn sóng mặt đường cấp phối, đường đất với khối lượng lớn... theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải. Các Hạt quản lý giao thông lập báo cáo đầu tư ngay từ đầu năm để UBND các Huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở ghi kế hoạch năm. Sau khi có thông báo kế hoạch năm, các hạt Quản lý giao thông tiến hành khảo sát, lập dự toán chi tiết, qua Sở Giao thông Vận tải thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, làm căn cứ để thi công và thanh quyết toán như đối với các công trình xây dựng cơ bản.

3. Vốn hỗ trợ cho sửa chữa đột suất: Là công việc sửa chữa cấp thiết do lũ lụt thiên tai hoặc sự cố tai nạn làm hư hỏng cầu, đường. Công tác này phải được xử lý gấp với khả năng sẵn có của đơn vị trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo UBND Tỉnh, Sở Giao thông Vận tải để có biện pháp xử lý triệt để và trợ giúp nếu cần thiết.

Trong quá trình tiến hành sửa chữa đột suất, cần có sự kiểm tra xác nhận của chính quyền xã sở tại, phòng Kế hoạch Đầu tư, phòng Tài chính huyện, ƯBND huyện. Công tác sửa chữa đột suất được đầu tư theo báo cáo phương án xử lý kỹ thuật được lập, qua sở chuyên ngành thẩm định để tham mưu cho UBND Tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí, nhưng được phép vừa triển khai thi công vừa hoàn thành các thủ tục cần thiết.

Điều 15. Công tác khoán quản lý, sửa chữa đường giao thông:

Thực hiện giao khoán quản lý, sửa chữa thường xuyên đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cho cá nhân người lao động và các hộ dân ven đường.

Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hớp với Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị quản lý giao thông trên địa bàn Tỉnh thực hiện công tác khoán quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giao thông. Đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng đường bộ hàng năm của tỉnh.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Bản Quy định về quản lý giao thông đường bộ được thi hành trên toàn tỉnh và tiếp tục bổ sung hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trong tỉnh.

Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Chủ tịch UBND các Xã, Phường, Thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị quản lý giao thông, căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 17. Những tập thể, cá nhân làm tốt công tác quy định trên đây được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái các quy định trên, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Phúc Mịch

Phụ lục 1

Hệ thống quốc lộ trong tỉnh

HỆ THỐNG QUỐC LỘ TRONG TỈNH

TT

I

1
Tên đường

Trung ương

Quốc lộ 2
Chiều
dài (km)

90

90
Lý trình Điểm đầu Điểm cuối

Do Công ty QL và SC ĐB 232 - Khu QLĐB 2 quản
lý
Km 115 - km Xã Đội Bình Xã Yên Lâm
205 Yên Sơn Hàm Yên
Bộ ủy quyền cho địa phương, do Công ty Cổ phần

II Địa phương 154,6 QL và xây dựng cầu đường giao thông Tuyên

Quang quản lý

1Quốc lộ 3763,400
Đèo Khế - xãCầu Bỗng, xã

Km 172 + 800

-61,352Hợp Thành -Mỹ Lâm - Yên

- km 238 + 152

Sơn Dương Sơn
-2,048Km 234 + 700 - 236 + 748 (Nhánh đi phà Hiên)
Km 49 + 750 - Xã Sơn Nam - Xã Lăng Quán -
2Quốc lộ 2C91,2
km 147 + 250 Sơn Dương Yên Sơn
Phụ lục 2

Hệ thống đường tỉnh và địa danh quản lý của các huyện

HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH VÀ ĐỊA DANH QUẢN LÝ CỦA CÁC HUYỆN

TTTên đường

TỔNG CỘNG
ĐT 176 (Tràng
Dương - Thượng
Giáp)
Huyện Hàm Yên

Huyện Chiêm Hóa

Huyện Na Hang

ĐT 185 (Nông Tiến -
Kim Bình - Chiêm
Hóa)

Thị xã Tuyên Quang

Huyện Yên Sơn

Huyện Chiêm Hóa

ĐT 187 (Đài Thị -
Chiều
dài (km)
326,6

142

8

52

82


74,1


7,0

42

25,1
Lý trình



Km 1 0 42 Km


Km 0 - Km 8

Km 8 - Km 60

Km 6 1 0 42 Km


Km 0 - Km
74,1

Km 0 - Km 7

Km 7 - Km 49

Km 49 - Km
74,1
Địa danh quản lý



Km 166 QL2 - xã Thượng
Giáp - huyện Na Hang

Xã Thái Sơn - xã Bình Xa
Xã Yên Nguyên - xã
Xuân Lập
Xã Thanh Tương - xã
Thượng Giáp

Km 211 QL37 - TT Vĩnh
Lộc - Chiêm Hóa

Xã Nông Tiến - xã Tràng
Đà
Xã Tân Long - xã Kiến
Thiết
Xã Kim Bình - TT Vĩnh
Lộc
Đài Thị - đỉnh đèo Keo

14 Km 0 - Km 14

Keo Mác)Mác (xã Yên Lập)
Huyện Chiêm Hóa14Km 0 - Km 14Xã Yên Lập
ĐT 188 (Chiêm Hóa -Thị trấn Vĩnh Lộc - xã

45 Km 0 - Km 45

Bình An)

Huyện Chiêm Hóa

ĐT 189 (Bình Xa -
Yên Thuận)

Huyện Hàm Yên
45



51,5
Km 0 - Km 45

Km 0 - Km
51,5
Km 0 - Km
51,5
Bình An
Thị trấn Vĩnh Lộc - xã
Bình An
Km 6 ĐT 176 - xã Yên
Thuận
Xã Bình Xa - xã Yên
Thuận
Phụ lục 3

HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN Chiều

HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN

Chiều

STTTên đườngĐịa danh quản lý

dài (km)

TỔNG SỐ688,8
1Huyện Na Hang164,5
Sơn Phú - Bản Lãm - Yên

1.1 16 Xã Sơn Phú - xã Yên Hoa

Hoa

1.2 Yên Hoa - Sinh Long
1.3 Thượng Lâm - Lang Can
1.4 Thượng Lâm - Phúc Yên
1.5 Đà Vị - Hồng Thái
1.6 Nẻ - Thanh Tương
1.7 Na Hang - Thúy Loa
1.8 Yên Hoa - Côn Lôn
1.9 Yên Hoa - Khau Tinh
1.10 Lang Can - Xuân Lập
2 Huyện Chiêm Hóa
2.1 Phúc Thịnh - Trung Hà
2.2 Kim Bình - Linh Phú
2.3 Đầm Hồng - Kiên Đài
2.4 Yên Lập - Bình Phú
2.5 Chiêm Hóa - Nhân Lý
2.6 Vinh Quang - Bình Nhân
2.7 Minh Quang - Hồng Quang
2.8 Na Héc - Hà Lang
2.9 Phúc Thịnh - Tân Thịnh
2.10 Xuân Quang - Hùng Mỹ
3 Huyện Hàm Yên
3.1 TT Tân Yên - Nhân Mục
3.2 Đức Ninh - Hùng Đức
3.3 Thái Hòa - Hồng Thái
16
12
16
13
4
53
7,0
13,5
14
140
32
18
19
8
16
5
25
8
3
6
54,2
6
11
6
Xã Yên Hoa - xã Sinh Long
Xã Thượng Lâm - xã Lang Can
Xã Thượng Lâm - xã Phúc Yên
Xã Đà Vị - xã Hồng Thái
Nẻ - xã Thanh Tương
Thị trấn Na Hang - xã Thúy Loa
Xã Yên Hoa - xã Côn Lôn
Xã Yên Hoa - xã Khau Tinh
Xã Lang Can - xã Xuân Lập

Km 34 ĐT 176 - xã Trung Hà
Xã Kim Bình - xã Linh Phú
Xã Ngọc Hội - xã Kiên Đài
Xã Yên Lập - xã Bình Phú
TT Vĩnh Lộc Chiêm Hóa - Nhân Lý
Xã Vinh Quang - xã Bình Nhân
Xã Minh Quang - xã Hồng Quang
Xã Tân Mỹ - xã Hà Lang
Xã Phúc Thịnh - xã Tân Thịnh
Xã Xuân Quang - xã Hùng Mỹ

Thị trấn Tân Yên - Nhân Mục
Km 159 QL 2 - xã Hùng Đức
Km 162QL 2 - xã Thái Hòa

Chiều

STTTên đườngĐịa danh quản lý

dài (km)

3.4

3.5

3.6
4
4.1


4.3

4.4

4.5

4.6

4.7
Bình Xa - Minh Hương

Thái Sơn - Bằng Cốc

Km 199 QL2 - Yên Lâm
Huyện Yên Sơn
Hùng Lợi - Trung Minh
Thái Bình - Công Đa - Đạo
Viện
Km 130 QL2 - Bình Ca

Mỹ Bằng - Đội Cấn

Trung Môn - Chân Sơn

Trung Môn - Kim Phú

Km 126 QL2 - Thái Long
Cầu Tiền Phong - Thắng
13

15,2

3
153,5
14


8

22

7

10

4
Chợ Bình Xa - xã Minh Hương
Xã Thái Sơn (km 166 QL2) - xã
Bằng Cốc
Km 199 QL2 - xã Yên Lâm

Xã Hùng Lợi - xã Trung Minh
Xã Thái Bình - xã Công Đa - xã
Đạo Viện
Xã Lưỡng Vương - xã An Khang
Xã Mỹ Bằng - xã An Khê - xã Đội
Cấn
Xã Trung Môn - xã Chân Sơn
Xã Trung Môn (Bộ CHQS tỉnh) - xã
Kim Phú
Km 126 QL2 - xã Thái Long

4.8 3 Cầu Tiền Phong - Xã Thắng Quân Quân

Cầu Tứ Quận (km 150 QL2) - xã

4.9 Tứ Quận - Quý Quân

4.10 Phúc Ninh - Chiêu Yên
4.11 Trung Sơn - Hùng Lợi
4.12 Thái Bình - Tiến Bộ
4.13 Tràng Đà - Tân Tiến
4.14 Km 146 QL2 - Lăng Quán
4.15 Km 123 QL2 - xã Đội Cấn
Km 221 QL37 - Hoàng
22

9
9,5
5
10
5
2
Quý Quân
Xã Phúc Ninh - xã Chiêu Yên
Ngã ba Trung Sơn - xã Hùng Lợi
Xã Thái Bình - xã Tiến Bộ
Xã Tràng Đà - xã Tân Tiến
Km 146 QL2 - xã Lăng Quán
Km 123 QL2 - xã Đội Cấn

4.16 4 Km 221 QL37 - xã Hoàng Khai

Khai

5
5.1
5.2


5.4
Huyện Sơn Dương
Thượng Ấm - Sơn Nam
Tam Đa - Phan Lương
Thượng Ấm - Kim Xuyên -
Tam Đa
Chi Thiết - Phú Lương
176,6
53
4


13
Thượng Ấm - Tam Đa - Sơn Nam
Xã Tam Đa - xã Phan Lương
Xã Thượng Ấm - Vĩnh Lợi - Kim
Xuyên - Tam Đa
Xã Chi Thiết - xã Phú Lương

Chiều

STTTên đườngĐịa danh quản lý

dài (km)

5.5 Kỳ Lâm - Ninh Lai

5.6 Kỳ Lâm - Lương Thiện

5.7 Tuân Lộ - Đông Thọ
5.8 Tân Trào - Bình Yên
5.9 Tràn Suối Lê - Minh Thanh
5.10 Tân Trào - Trung Yên
5.11 Cầu Trắng - Lán Nà Lừa
26

12

18
3
3
6
4,6
Thị trấn Sơn Dương - xã Ninh Lai
Thị trấn Sơn Dương - xã Lương
Thiện
Xã Tuân Lộ - xã Đông Thọ
Xã Tân Trào - xã Bình Yên
Tràn Suối Lê - Minh Thanh
Xã Tân Trào - xã Trung Yên
Xã Tân Trào
Phụ lục 4

HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ Chiều dài

HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Chiều dài

STTTên đườngLý trìnhGhi chú

(km)

I

1

II
1
2
3

4

5
6
7
III
1
2
3
4
5
IV
1

2

V
1
VI
TỔNG CỘNG
Huyện Na Hang
Đường quanh thị trấn Na
Hang
Huyện Chiêm Hóa
Khánh Thiện - Quảng Thái
Ngòi Năm - Bến xe cũ
Hiệu sách - Hạt Giao thông
Hạt Giao thông - cầu Ngòi
Năm
Đường ngang - Phố mới
Đường vào khu TT3
Đường Rẹ 1
Huyện Hàm Yên
Ngã ba kho bạc - dốc Đèn
Kiểm sát - Ngoại thương
Chợ mới - Chợ cũ
Nhà VHTT - cầu Tân Yên
Tân Thành - cầu Tân Yên
Huyện Yên Sơn
Đường quanh UBND huyện

Đường quanh TT Tân Bình

Huyện Sơn Dương
Tuyến đường 13B
Thị xã Tuyên Quang
85,01
2,00

2,00

5,50
2,30
0,70
0,93

0,60

0,27
0,30
0,40
4,15
1,70
0,30
0,50
0,65
1,00
5,30
1,30

4,00

1,6
1,6
66,46
Km 0 - Km 2


Km 0 - Km 2 + 300
Km 0 - Km 0 + 700
Km 0 - Km 0 + 930

Km 0 - Km 0 + 600

Km 0 - Km 0 + 270
Km 0 - Km 0 + 300
Km 0 - Km 0 + 400

Km 0 - Km 1 + 700
Km 0 - Km 0 + 300
Km 0 - Km 0 + 500
Km 0 - Km 0 + 650
Km 0 - Km 1

Km 0 - Km 1 + 300
Do Z 113
Km 0 - Km 4
bảo dưỡng

Km 0 - Km 1 + 600
Chi tiết có biểu đính kèm

BIỂU THỐNG KÊ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THỊ XÃ TUYÊN QUANG: 66,46 KM

STT



I

1

2

3

4

5

6

7



9

10

11

12

13

14

15
II

1
Tên đường Điểm đầu Điểm cuối


TỔNG SỐ:
Phường Phan Thiết
Ngã ba đường
Đường Phan Thiết Ngã ba QL2

Đường Quang
Đường Phan Thiết 1 Cánh đồng
Trung 3
Đường Quang
Đường Phan Thiết 2 Trạm xá Phường
Trung 3
Đường Quang Công ty Cầu
Đường Phan Thiết 3
Trung 3 đường
Đường Phan Thiết
Đường Quang Trung 1 Đường Phan Thiết

Đường Phan Thiết
Đường Quang Trung 2 Đường Phan Thiết

Đường Phan Thiết
Đường Quang Trung 3 Đường Phan Thiết

Đường vào trạm Đăng Đường Q.Trung Trường cấp II
Kiểm cũ (QL2) Phan Thiết
Đường dọc Sở KHCN Đường Quang
Đường 17/8
- MT Trung
Đường sau cơ khí Đường Phan Thiết
Cuối tổ nhân dân
Q.Thắng 3
Đường vào khu B+C
Đường 17/8 Cuối tổ nhân dân
Phan Thiết
Đường tiểu khu Phan Ngã tư Trường
Cuối tổ 27
Thiết 2 Phan Thiết
Đường vào tập thể
Ngã ba dốc Tỉnh ủy Tập thể Tỉnh ủy
Tỉnh ủy
Đường vào Tổ 2 Phan Cuối tổ 2 Phan
Đường 17/8
Thiết Thiết
Đường Ngang khu C Đường vào khu B Đường vào khu C
Phường Minh Xuân
Đường Trần Hưng
Đường 17/8 Nhà máy Đường
Đạo
Chiều
dài (km)

66,46
4,84

0,90

0,31

0,49

0,27

0,35

0,34

0,35



0,50

0,10

0,28

0,35

0,25

0,12

0,110
8.86

1,20
STT


2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15
Tên đường


Đường Xuân Hòa

Đường Xuân Hòa 1

Đường Xuân Hòa 2

Đường Xuân Hòa 3

Đường Xuân Hòa 4

Đường Xuân Hòa 5

Đường Xuân Hòa 6

Đường Xuân Hòa 7

Đường Xuân Hòa 8

Đường Ngô Quyền

Đường sau Tỉnh ủy

Đường tiểu khu Bình
Thuận
Đường dọc Khí tượng
T.V
Đường rạp Tháng 8
Điểm đầu


Bưu điện

Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo
Đường Trần Hưng
Đạo

Nhà máy Đường

Đường Tỉnh ủy

Đường 17/8

Đường 17/8

Đường 17/8
Điểm cuối


Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường CT. Sông
Lô
Đường tránh lũ
QL 2
Đường tránh lũ
QL 2

Đường Tân Trào

Đường Tân Trào

Đường Tân Trào
Chiều
dài (km)


0,85

0,26

0,29

0,19

0,20

0,29

0,30

0,28

0,28

1,09

0,65

0,31

0,30

0,34

Đường Trường Hồng Đường 17/8 (dốc số Giáp đường bê

Thái2)tông sân vận động
Đường Trần Hưng
17Đường lên Nhà thờCổng Nhà thờ0,40
Đạo
18Đường Vườn ThánhĐường Ngô QuyềnVườn Thánh0,30

Đường đi bến đò Đường Trần Hưng Đường CT. Sông

Tràng Đà ĐạoLô
20Đường khu dân cư tổ 6 Đường Trần HưngCuối tổ 60,23
Đạo
STT


21

III
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17
Tên đường Điểm đầu


Đường HTX thủy tinh
Đường Ngô Quyền
cũ
Phường Tân Quang
Đường Lê Lợi Ngã 5 chợ

Đường tiểu khu Lê Lợi Ngã 6 đường
B.Thuận
Đường Quang Trung Ngã 3 Phú Mùi
Đường Chiến Thắng
Cầu Chả cũ
Sông Lô
Khách sạn Lô
Đường 17/8
Giang
Sở Thể dục Thể
Đường Bình Thuận
thao
Đường Nguyễn
Đường Tân Quang 1
Trãi
Đường CT. Sông
Đường Tân Quang 2
Lô
Đường CT. Sông
Đường Tân Quang 3
Lô
Đường CT. Sông
Đường Tân Quang 4
Lô
Đường CT. Sông
Đường Tân Quang 5
Lô
Đường Tân Quang 6 Công ty điện máy
Đường CT. Sông
Đường Tân Quang 7
Lô
Đường CT. Sông
Đường Tân Quang 8
Lô
Ngã 4 đường
Đường ngang
T.Quang
Ngã tư HTX Tăm
Đường Nguyễn Trãi
mành

Đường Tam Cờ Bến xe cũ
Điểm cuối


HTX thủy tinh


Cầu gạo

Công ty Dược

Ngã tư tăm mành

Nhà máy đường

Phòng CSGT

Cầu Chả mới

Đường Lê Lợi

Đường Lê Lợi

Đường Lê Lợi

Cuối phố

Đường Nguyễn
Trãi
Ngã ba QL2

Đường Cổng lấp

Đường Cổng lấp

Trường Bình
Thuận
Góc vuông thành
Nhà Mạc
Đường Tân Quang
Chiều
dài (km)


0,40

14,76
1,30

0,35

0,40

2,30

2,50

1,40

0,37

0,35

0,28

0,16

0,13

1,10

0,13

0,18

0,25

0,55

0,44
STT


18



20

21



23

IV
1

2

3

4

5

6

7

8

V

1

2

3
4
Tên đường Điểm đầu Điểm cuối


Ngã ba đường
Đường Đức Nghĩa Ngã ba QL2
Tuyên Quang 6
Đường quanh hồ -
công viên cây xanh
Đường sau sân vận
Đường Bình Thuận Đường 17/8
động
Đường CT. Sông Đường sau sân
Đường ngang Thị ủy
Lô vận động thị xã
Đường Tiểu khu nam Trường cấp II Bình Trường cấp I Bình
Bình Thuận Thuận Thuận
Đường qua Công an
Đường Bình Thuận Đường quanh hồ
Thị xã
Xã Ỷ La
Đường Trường Tiến Ngã 3 Công an tỉnh Cầu Trung Quốc
Đường vào khu Kinh Ngã 3 Sở Địa chính Đến hết địa phận
tế mới Thanh niên Thị xã
Đường Tỉnh đội -
Tỉnh đội Xã Kim Phú
Làng Đồng
Tân Hà - Ỷ La Ngã 3 Tân Hà Số 4 Ỷ La (QL2)
Ngã 3 Trường
Đường ngang xóm 1 Xóm 1
Tiến
Ngã 3 đường tránh Đường Trường
Đường ngang
lũ Tiến
Ngã 3 đường tránh Ngã 3 Bệnh viện
Đường ngang
lũ A
Đường Trường Nhà văn hóa xóm
Đường ngang
Tiến 10
Xã Hưng Thành
Đường Chợ Mận -
Ngã 3 Chợ Mận Ngã 3 đường Hiên
Rặng Cau
N.trang H.thành
Đường Phú Hưng Ngã 3 Quốc lộ
cũ
Đường đi cầu Bình An Ngã 3 UBND xã Cầu Bình An
Đường Bình Thành HTX Bình Thành Cây Đa 2
Chiều
dài (km)


0,10



0,35

0,10



0,30

12,90
3,20

1,50

1,60

2,50

1,00

1,30

1,00

0,80

7,80

1,70

2,20

0,40
1,70
STT


5

6
VI
1
2
3

4

5

6

7
8
9
10
11
12
VII
1
2
3
4
5
6
Tên đường


Đường Ngọc Kim

Đường Cầu Gạo
Xã Nông Tiến
Đường Trại Tằm
Bến phà - Dốc Đỏ
Đường đi mỏ đá
Ngã ba bến phà cũ -
Cầu nhà máy giấy
Đường đi bến phà cũ
Đường ngang qua
trường Bổ túc văn hóa
Đường xã
Đường đi Đát
Đường liên thôn
Đường xóm 2
Đường xóm 5
Đường vào bãi rác
Xã Tràng Đà
Tràng Đà - Xóm 4
Đường Đền Ghềnh
Đường XM Bột Kẽm
Đường bến đò Tân Hà
Đường xóm 8
Đường xóm 6
Điểm đầu


Cầu Ngọc Kim

Cầu Gạo

Đầu cầu Nông Tiến
Đường bến phà cũ
Chân dốc Đát

Xóm 4

Đầu cầu Nông Tiến
Ngã 4 đường Tân
Trào
Trường cấp II
ĐT 185
Xóm 6
ĐT 185
Xóm 5
Quốc lộ 37

ĐT 185
ĐT 185
ĐT 185
ĐT 185
ĐT 185
ĐT 185
Điểm cuối


Đầu xóm Ngọc
Kim
Xóm Bình An

Xóm nhà Tằm
Đường Tân Trào
QL37

Cầu Nhà máy giấy

Bến phà cũ

Ngã 3 Bưu điện

Xóm 13
Chân dốc Đát
QL37
Xóm 2
Xóm 18
Bãi rác

Bến đò Tân Hà
Đền Ghềnh
Cuối xóm 10
Bến đò Tân Hà
Cuối xóm 8
Cuối xóm 6
Chiều
dài (km)


0,40

1,40
12,25
1,50
0,80
1,70

1,10

0,25

1,20

1,50
0,45
0,80
0,50
2,00
0,45
5,05
1,60
0,65
0,65
0,90
0,50
0,75

TỔNG HỢP CÁC TUYẾN ĐƯỜNG DO CÁC HUYỆN, THỊ QUẢN LÝ

TT



1
2
3
4
5
6
Huyện - thị


TỔNG SỐ:
Na Hang
Chiêm Hóa
Hàm Yên
Yên Sơn
Sơn Dương
Thị xã Tuyên Quang
Tổng số

1.100,41
248,50
281,50
117,85
200,80
178,20
73,56
Đường bộ (Km)
Đường Đường
Tỉnh Huyện
326,60 688,80
82,00 164,50
136,00 140,00
59,50 54,20
42,00 153,50
176,60
7,10
Đường
đô thị
85,01
2,00
5,50
4,15
5,30
1,60
66,46
Mục lục Bấm để đi tới điều