UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 10/2003/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 01 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 323/TT-GTVT ngày 10 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quy định về phân cấp quản lý đường bộ là cơ sở để các cấp, các ngành trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, sửa chữa và phát triển hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội - An ninh Quốc phòng của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 392/QĐ-UB ngày 24 tháng 4 năm 1996 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý đường bộ.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Phúc Mịch
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỈNH TUYÊN QUANG | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Về phân cấp quản lý đường bộ tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2003/QĐ-UB ngày 20 tháng 01 năm 2003)
Để làm tốt công tác Quản lý và sửa chữa hệ thống giao thông đường bộ hiện có, thực hiện giao khoán quản lý và duy tu sửa chữa thường xuyên đến hộ gia đình định cư ven đường được thuận lợi, UBND tỉnh quy định về phân cấp quản lý hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Công tác quản lý đường bộ thuộc hệ thống quản lý Nhà nước, nhằm đảm bảo duy trì lâu dài khả năng sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống giao thông đường bộ, phục vụ nhu cầu giao lưu đi lại và phát triển Kinh tế - Xã hội - An ninh Quốc phòng trong tỉnh .
Điều 2. Hệ thống giao thông đường bộ bao gồm:
Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước, các loại cầu, cống, kè, tường chắn, đường ngầm, đường tràn, bến phà, bến cầu phao, hệ thống tường hộ lan, cọc tiêu, biển báo hiệu, mốc lộ giới, cột ki lô mét, hệ thống chiếu sáng, hành lang bảo vệ đường bộ...
Điều 3. Các tuyến đường bộ trong tỉnh hiện nay:
1. Các tuyến Quốc lộ (ký hiệu QL), tổng chiều dài: 244,6km. Gồm có:
1.1 Quốc lộ 2: Từ xã Đội Bình, huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, chiều dài 90km;
1.2 Quốc lộ 37: Từ đỉnh đèo Khế xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương đến phà Hiên và cầu Bỗng xã Mỹ Lâm, huyện Yên sơn, chiều dài 63,4Km;
1.3 Quốc lộ 2C: Từ xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến xã Lăng Quán huyện Yên Sơn, chiều dài 91,2km (không kể 6,3 km đi chung QL 37);
(Chi tiết theo phụ lục 1 kèm theo)
1.4 Tuyến Quốc lộ 279: Hiện UBND tỉnh đã thống nhất với Bộ Giao thông Vận tải về phương án hướng tuyến qua địa phận tỉnh Tuyên Quang. Tuyến đường sẽ được điều chỉnh bổ sung về phân cấp quản lý sau khi xác định cụ thể chiều dài tuyến.
2. Các tuyến đường tỉnh (ký hiệu ĐT): Tổng chiều dài 326,6 km, trong đó:
2.1 Tuyến ĐT 176: Từ Km 166 QL2 xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên đến xã Thượng Giáp, huyện Na Hang, chiều dài: 142km;
2.2 Tuyến ĐT 185: Từ Ngã ba Nông Tiến, thị xã Tuyên Quang đến thị trấn Chiêm Hoá, chiều dài: 74,1km;
2.3 Tuyến ĐT 187: Từ ngã ba Đài Thị đến đỉnh đèo Kéo Mác, xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 14km;
2.4 Tuyến ĐT 188: Từ thị trấn Vĩnh Lộc đến xã Bình An huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 45km;
2.5 Tuyến ĐT 189: Từ xã Bình Xa (tiếp giáp đường ĐT 176) đến xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên, chiều dài: 51,5km.
(Chi tiết theo phụ lục 2 kèm theo)
3. Các tuyến đường huyện (ký hiệu là ĐH): Là các đường nối từ trung tâm huyện hoặc trục đường chính đến trung tâm xã, mỗi xã có 1 tuyến đường huyện. Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 688,8 km.
Bao gồm:
| Huyện Nà Hang | = | 164,5 km; |
| Huyện Chiêm Hoá | = | 140,0 km; |
| Huyện Hàm Yên | = | 54,2 km; |
| Huyện Yên Sơn | = | 153,5 km; |
| Huyện Sơn Dương | = | 176,6 km; |
(Chi tiết theo phụ lục 3 kèm theo)
4. Các tuyến đường xã (ký hiệu là ĐX); là các đường nối từ trung tâm hành chính xã hoặc từ trục đường chính đến thôn, xóm, bản.
5. Các tuyến đường đô thị: (Ký hiệu ĐĐT): Chiều dài 85,01 km, là các đường giao thông nằm trong phạm vi thị xã Tuyên Quang và các thị trấn huyện lỵ. (Chi tiết theo phụ lục 4)
6. Các tuyến đường chuyên dùng (Ký hiệu ĐCD): Là các đường nội bộ hoặc đường chuyên phục vụ cho nhu cầu vận chuyển và đi lại của các Công Nông - Lâm trường, Nhà máy, xí nghiệp, cơ quan.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TRONG TỈNH
Điều 4. Các tuyến Quốc Lộ:
4.1 Tuyến Quốc lộ 2: Bộ Giao thông Vận tải đã giao cho Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 232 thuộc Khu quản lý đường bộ 2 - Cục đường bộ Việt Nam quản lý và sửa chữa.
4.2 Tuyến Quốc lộ 37 và Quốc lộ 2C: Bộ Giao thông Vận tải uỷ quyền cho tỉnh quản lý. Giao cho công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng cầu đường giao thông Tuyên Quang trực tiếp quản lý và sửa chữa.
Điều 5. Các tuyến đường tỉnh, đường huyện, các công trình cầu, các bến phà, cầu phao, giao cho UBND huyện trực tiếp quản lý và chỉ đạo các Hạt Quản lý giao thông huyện quản lý, sửa chữa theo địa giới hành chính huyện.
Điều 6. Hệ thống đường xã, giao cho UBND các xã trực tiếp quản lý sửa chữa theo địa giới hành chính xã.
Điều 7. Hệ thống đường giao thông thuộc thị xã Tuyên Quang giao cho UBND thị xã quản lý và phân cấp cho Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị cùng các xã, phường trong thị xã quản lý sửa chữa.
Các tuyến đường đô thị ở các thị trấn giao cho UBND các huyện quản lý và chỉ đạo các Hạt Quản lý Giao thông cùng UBND thị trấn quản lý, sửa chữa theo phân cấp của UBND huyện.
Điều 8. Các tuyến đường chuyên dùng giao cho các cơ quan có đường trực tiếp quản lý và sửa chữa. Việc điều chỉnh đường chuyên dùng thành đường huyện phải được UBND tỉnh quyết định; thành đường xã phải do UBND huyện quyết định.
Chương III CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIAO THÔNG
Điều 9. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý, xây dựng ngành Giao thông Vận tải địa phương, xây dựng quy hoạch, kế hoạch hàng năm và dài hạn về phát triển Giao thông Vận tải. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh và chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông Vận tải.
Nhiệm vụ của Sở Giao thông Vận tải được quy định như sau:
1. Chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn phát triển hệ thống giao thông trong tỉnh, trên cơ sở tham gia ý kiến của UBND các huyện, thị. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, định kỳ hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thẩm định thiết kế dự toán các công trình duy tu, sửa chữa đường bộ để cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị quản lý giao thông thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và sửa chữa hệ thống đường bộ, theo phân cấp quản lý của tỉnh, của huyện, thị xã và các quy định hiện hành;
4. Hướng dẫn và kiểm tra công tác khoán quản lý duy tu bảo dưỡng đường bộ của các đơn vị Quản lý giao thông trong tỉnh;
5. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giao thông xã, bồi dường nâng cao tay nghề cho công nhân giao thông.
Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn.
Nhiệm vụ của UBND huyện, thị xã được quy định cụ thể như sau:
1. Được UBND tỉnh uỷ quyền xét duyệt thiết kế, dự toán, quyết toán các công trình sửa chữa định kỳ có tổng mức đầu tư từ 1.000.000.000 đ (một tỷ đồng) trở xuống;
2. Phê duyệt dự toán và quyết toán vốn sửa chữa thường xuyên được cấp theo quy định và mức kế hoạch giao hằng năm;
3. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông - vận tải trên địa bàn huyện, thị xã với các ngành chức năng của tỉnh, để trình UBND tỉnh phê duyệt;
4. Chỉ đạo các Hạt quản lý giao thông trong công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng đường bộ, quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn huyện, giao khoán quản lý và sửa chữa thường xuyên cho các cá nhân và hộ dân ven đường;
5. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn và các ban, ngành trong huyện, thị xã huy động nhân dân đóng góp nghĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để quản lý, sửa chữa các tuyến đường huyện, đường xã. Đồng thời có kế hoạch phân chia Quản lý đường bộ theo lãnh thổ đến từng xã.
Chương IV NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ GIAO THÔNG
Điều 11. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức của các Hạt Quản lý giao thông huyện:
Các Hạt Quản lý giao thông huyện là đơn vị sự nghiệp kinh tế, có chức năng và nhiệm vụ như sau:
1. Chức năng:
- Quản lý Nhà nước về giao thông - vận tải trên địa bàn huyện;
- Quản lý và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột suất hệ thống đường bộ trong địa bàn huyện, đảm bảo giao thông vận tải an toàn thông suốt. Quản lý hành lang bảo vệ đường bộ không để xảy ra hành vi vi phạm, lấn chiếm. Tham gia cùng với đơn vị quản lý đường để bảo vệ hệ thống đường bộ, hành lang bảo vệ đường bộ trên các tuyến Quốc lộ đi qua địa phương.
2. Nhiệm vụ:
2.1 Về quản lý Nhà nước:
- Lập kế hoạch phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn, đá hoá, bê tông hoá đường thôn bản, ngõ xóm;
- Lập kế hoạch và dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, định kỳ, hệ thống đường giao thông trong huyện trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Tham mưu cho UBND huyện trong công tác giữ gìn trật tự, an toàn giao thông, quản lý phương tiện vận tải và người điều khiển, quản lý bến xe, điểm đỗ, trên địa bàn huyện;
- Tổ chức, hướng dẫn các xã trong công tác xây dựng công trình giao thông nông thôn, đá hoá, bê tông hoá đường thôn bản với hình thức nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ.
2.2 Về quản lý và sửa chữa đường bộ:
- Trực tiếp Quản lý, bảo vệ các công trình giao thông, trật tự an toàn giao thông, đảm bảo cho công tác khai thác đường bộ thông suốt, an toàn;
- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao. Khẩn trương sửa chữa khi có sự cố đột suất gây ách tắc đường hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Bố trí lực lượng công nhân làm công tác quản lý sửa chữa đường bộ và hợp đồng giao khoán với công nhân và các hộ dân định cư ven đường làm công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho các hộ nhận khoán. Lập, trình quyết toán kinh phí sửa chữa hàng năm.
2.3 Xây dựng các công trình giao thông nông thôn:
- Tham gia công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định hồ sơ thiết kế, nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình giao thông thuộc thẩm quyền được UBND huyện phân công;
- Trực tiếp tổ chức thi công các công trình giao thông nông thôn, các tuyến đường đá dăm, bê tông xi măng thôn bản, ngõ xóm trên địa bàn huyện khi được UBND huyện phân công;
3. Về tổ chức:
3.1 Các Hạt Quản lý giao thông huyện được biên chế 03 cán bộ làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Giao thông Vận tải trên địa bàn huyện, hưởng lương hành chính sự nghiệp từ nguồn ngân sách cấp, gồm có:
- Hạt trưởng phụ trách chung, kiêm đội trưởng đội thanh tra giao thông;
- 01 Hạt Phó phụ trách kỹ thuật, kiêm công tác quản lý Nhà nước về giao thông, vận tải;
- 01 Cán bộ kỹ thuật làm công tác phát triển giao thông nông thôn kiêm Thanh tra giao thông.
3.2 Lực lượng cán bộ kỹ thuật, kế toán, công nhân làm nhiệm vụ quản lý sửa chữa đường bộ, giao khoán đường cho các đối tượng nhận khoán được biên chế tùy thuộc số ki lô mét đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị được giao nhiệm vụ quản lý sửa chữa. Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ tình hình thực tế xem xét phê duyệt biên chế hợp đồng cho Hạt.
Điều 12. Các xã, phường, thị trấn ở các huyện, thị xã có 01 cán bộ kiêm nhiệm trong số 19 định suất cán bộ xã (theo Nghị định số 09/CP của Chính phủ) làm công tác quản lý giao thông vận tải trên địa bàn xã.
Cán bộ giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn về quản lý giao thông vận tải trên địa bàn. Tham mưu cho UBND xã lập kế hoạch và bố trí lao động trong xã một cách hợp lý để mở mới, đá hóa, bê tông hóa đường thôn bản. Tổ chức lực lượng để sửa chữa kịp thời, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. Nắm chắc số lượng, chất lượng phương tiện vận tải thủy, bộ, người điều khiển trên địa bàn.
Lập biên bản để xử lý những hành vi vi phạm Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn, tham gia quản lý hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn (kể cả Quốc lộ và đường tỉnh, đường huyện).
Chương V NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ
Điều 13. Nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, sửa chữa đường bộ:
1. Nguồn vốn đầu tư cho quản lý, sửa chữa đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của Ngân sách tỉnh và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác.
2. Vốn đầu tư cho sửa chữa hệ thống đường xã chủ yếu huy động từ đóng góp bằng kinh phí hoặc nhân công của nhân dân địa phương, và huy động lao động công ích, lao động xã hội.
3. Công tác phát triển giao thông nông thôn, mở mới, đá hoá, bê tông hoá đường thôn bản thực hiện theo phương thức nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ thuốc nổ, sắt thép, xi măng và công kỹ thuật.
Điều 14. Vốn hỗ trợ cho công tác sửa chữa thường xuyên, định kỳ, đột suất:
1. Vốn hỗ trợ cho quản lý và sửa chữa thường xuyên:
Hàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên theo định mức tính cho từng loại: Đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị. Căn cứ số lượng ki lô mét từng loại đường của mỗi huyện, thị xã và định mức trên, UBND tỉnh giao kế hoạch ngay từ đầu năm để các huyện, thị xã có kinh phí thanh toán cho các đối tượng nhận khoán và mua vật tư, nhiên liệu cho công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên hệ thống đường được giao.
Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về chính sách tiền lương, giá vật tư... do Nhà nước quy định làm ảnh hưởng đến định mức chi phí trên thì Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá lập phương án điều chỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Vốn hỗ trợ cho sửa chữa định kỳ:
Căn cứ yêu cầu của công tác sửa chữa định kỳ gồm: Sơn các cầu thép; bảo dưỡng cầu treo, cầu phao, phà, ca nô, pu li cáp, bôi mỡ gối cầu; láng nhựa lớp 2, vá ổ gà, xử lý cao su, tẩy lượn sóng mặt đường cấp phối, đường đất với khối lượng lớn... theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải. Các Hạt quản lý giao thông lập báo cáo đầu tư ngay từ đầu năm để UBND các Huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở ghi kế hoạch năm. Sau khi có thông báo kế hoạch năm, các hạt Quản lý giao thông tiến hành khảo sát, lập dự toán chi tiết, qua Sở Giao thông Vận tải thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, làm căn cứ để thi công và thanh quyết toán như đối với các công trình xây dựng cơ bản.
3. Vốn hỗ trợ cho sửa chữa đột suất: Là công việc sửa chữa cấp thiết do lũ lụt thiên tai hoặc sự cố tai nạn làm hư hỏng cầu, đường. Công tác này phải được xử lý gấp với khả năng sẵn có của đơn vị trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo UBND Tỉnh, Sở Giao thông Vận tải để có biện pháp xử lý triệt để và trợ giúp nếu cần thiết.
Trong quá trình tiến hành sửa chữa đột suất, cần có sự kiểm tra xác nhận của chính quyền xã sở tại, phòng Kế hoạch Đầu tư, phòng Tài chính huyện, ƯBND huyện. Công tác sửa chữa đột suất được đầu tư theo báo cáo phương án xử lý kỹ thuật được lập, qua sở chuyên ngành thẩm định để tham mưu cho UBND Tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí, nhưng được phép vừa triển khai thi công vừa hoàn thành các thủ tục cần thiết.
Điều 15. Công tác khoán quản lý, sửa chữa đường giao thông:
Thực hiện giao khoán quản lý, sửa chữa thường xuyên đường Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cho cá nhân người lao động và các hộ dân ven đường.
Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hớp với Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị quản lý giao thông trên địa bàn Tỉnh thực hiện công tác khoán quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giao thông. Đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng đường bộ hàng năm của tỉnh.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Bản Quy định về quản lý giao thông đường bộ được thi hành trên toàn tỉnh và tiếp tục bổ sung hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trong tỉnh.
Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Chủ tịch UBND các Xã, Phường, Thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị quản lý giao thông, căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 17. Những tập thể, cá nhân làm tốt công tác quy định trên đây được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái các quy định trên, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Phúc Mịch
Hệ thống quốc lộ trong tỉnh
HỆ THỐNG QUỐC LỘ TRONG TỈNH
| TT I 1 | Tên đường Trung ương Quốc lộ 2 | Chiều dài (km) 90 90 | Lý trình Điểm đầu Điểm cuối Do Công ty QL và SC ĐB 232 - Khu QLĐB 2 quản lý Km 115 - km Xã Đội Bình Xã Yên Lâm 205 Yên Sơn Hàm Yên Bộ ủy quyền cho địa phương, do Công ty Cổ phần |
II Địa phương 154,6 QL và xây dựng cầu đường giao thông Tuyên
Quang quản lý
| 1 | Quốc lộ 37 | 63,400 | ||
| Đèo Khế - xã | Cầu Bỗng, xã |
Km 172 + 800
| - | 61,352 | Hợp Thành - | Mỹ Lâm - Yên |
- km 238 + 152
| Sơn Dương Sơn | |||
| - | 2,048 | Km 234 + 700 - 236 + 748 (Nhánh đi phà Hiên) | |
| Km 49 + 750 - Xã Sơn Nam - Xã Lăng Quán - | |||
| 2 | Quốc lộ 2C | 91,2 | |
| km 147 + 250 Sơn Dương Yên Sơn |
Hệ thống đường tỉnh và địa danh quản lý của các huyện
HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH VÀ ĐỊA DANH QUẢN LÝ CỦA CÁC HUYỆN
| TT | Tên đường TỔNG CỘNG ĐT 176 (Tràng Dương - Thượng Giáp) Huyện Hàm Yên Huyện Chiêm Hóa Huyện Na Hang ĐT 185 (Nông Tiến - Kim Bình - Chiêm Hóa) Thị xã Tuyên Quang Huyện Yên Sơn Huyện Chiêm Hóa ĐT 187 (Đài Thị - | Chiều dài (km) 326,6 142 8 52 82 74,1 7,0 42 25,1 | Lý trình Km 1 0 42 Km Km 0 - Km 8 Km 8 - Km 60 Km 6 1 0 42 Km Km 0 - Km 74,1 Km 0 - Km 7 Km 7 - Km 49 Km 49 - Km 74,1 | Địa danh quản lý Km 166 QL2 - xã Thượng Giáp - huyện Na Hang Xã Thái Sơn - xã Bình Xa Xã Yên Nguyên - xã Xuân Lập Xã Thanh Tương - xã Thượng Giáp Km 211 QL37 - TT Vĩnh Lộc - Chiêm Hóa Xã Nông Tiến - xã Tràng Đà Xã Tân Long - xã Kiến Thiết Xã Kim Bình - TT Vĩnh Lộc Đài Thị - đỉnh đèo Keo |
14 Km 0 - Km 14
| Keo Mác) | Mác (xã Yên Lập) | ||
| Huyện Chiêm Hóa | 14 | Km 0 - Km 14 | Xã Yên Lập |
| ĐT 188 (Chiêm Hóa - | Thị trấn Vĩnh Lộc - xã |
45 Km 0 - Km 45
| Bình An) Huyện Chiêm Hóa ĐT 189 (Bình Xa - Yên Thuận) Huyện Hàm Yên | 45 51,5 | Km 0 - Km 45 Km 0 - Km 51,5 Km 0 - Km 51,5 | Bình An Thị trấn Vĩnh Lộc - xã Bình An Km 6 ĐT 176 - xã Yên Thuận Xã Bình Xa - xã Yên Thuận |
HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN Chiều
HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN
Chiều
| STT | Tên đường | Địa danh quản lý |
dài (km)
| TỔNG SỐ | 688,8 | |
| 1 | Huyện Na Hang | 164,5 |
| Sơn Phú - Bản Lãm - Yên |
1.1 16 Xã Sơn Phú - xã Yên Hoa
Hoa
| 1.2 Yên Hoa - Sinh Long 1.3 Thượng Lâm - Lang Can 1.4 Thượng Lâm - Phúc Yên 1.5 Đà Vị - Hồng Thái 1.6 Nẻ - Thanh Tương 1.7 Na Hang - Thúy Loa 1.8 Yên Hoa - Côn Lôn 1.9 Yên Hoa - Khau Tinh 1.10 Lang Can - Xuân Lập 2 Huyện Chiêm Hóa 2.1 Phúc Thịnh - Trung Hà 2.2 Kim Bình - Linh Phú 2.3 Đầm Hồng - Kiên Đài 2.4 Yên Lập - Bình Phú 2.5 Chiêm Hóa - Nhân Lý 2.6 Vinh Quang - Bình Nhân 2.7 Minh Quang - Hồng Quang 2.8 Na Héc - Hà Lang 2.9 Phúc Thịnh - Tân Thịnh 2.10 Xuân Quang - Hùng Mỹ 3 Huyện Hàm Yên 3.1 TT Tân Yên - Nhân Mục 3.2 Đức Ninh - Hùng Đức 3.3 Thái Hòa - Hồng Thái | 16 12 16 13 4 53 7,0 13,5 14 140 32 18 19 8 16 5 25 8 3 6 54,2 6 11 6 | Xã Yên Hoa - xã Sinh Long Xã Thượng Lâm - xã Lang Can Xã Thượng Lâm - xã Phúc Yên Xã Đà Vị - xã Hồng Thái Nẻ - xã Thanh Tương Thị trấn Na Hang - xã Thúy Loa Xã Yên Hoa - xã Côn Lôn Xã Yên Hoa - xã Khau Tinh Xã Lang Can - xã Xuân Lập Km 34 ĐT 176 - xã Trung Hà Xã Kim Bình - xã Linh Phú Xã Ngọc Hội - xã Kiên Đài Xã Yên Lập - xã Bình Phú TT Vĩnh Lộc Chiêm Hóa - Nhân Lý Xã Vinh Quang - xã Bình Nhân Xã Minh Quang - xã Hồng Quang Xã Tân Mỹ - xã Hà Lang Xã Phúc Thịnh - xã Tân Thịnh Xã Xuân Quang - xã Hùng Mỹ Thị trấn Tân Yên - Nhân Mục Km 159 QL 2 - xã Hùng Đức Km 162QL 2 - xã Thái Hòa |
Chiều
| STT | Tên đường | Địa danh quản lý |
dài (km)
| 3.4 3.5 3.6 4 4.1 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 | Bình Xa - Minh Hương Thái Sơn - Bằng Cốc Km 199 QL2 - Yên Lâm Huyện Yên Sơn Hùng Lợi - Trung Minh Thái Bình - Công Đa - Đạo Viện Km 130 QL2 - Bình Ca Mỹ Bằng - Đội Cấn Trung Môn - Chân Sơn Trung Môn - Kim Phú Km 126 QL2 - Thái Long Cầu Tiền Phong - Thắng | 13 15,2 3 153,5 14 8 22 7 10 4 | Chợ Bình Xa - xã Minh Hương Xã Thái Sơn (km 166 QL2) - xã Bằng Cốc Km 199 QL2 - xã Yên Lâm Xã Hùng Lợi - xã Trung Minh Xã Thái Bình - xã Công Đa - xã Đạo Viện Xã Lưỡng Vương - xã An Khang Xã Mỹ Bằng - xã An Khê - xã Đội Cấn Xã Trung Môn - xã Chân Sơn Xã Trung Môn (Bộ CHQS tỉnh) - xã Kim Phú Km 126 QL2 - xã Thái Long |
4.8 3 Cầu Tiền Phong - Xã Thắng Quân Quân
Cầu Tứ Quận (km 150 QL2) - xã
| 4.9 Tứ Quận - Quý Quân 4.10 Phúc Ninh - Chiêu Yên 4.11 Trung Sơn - Hùng Lợi 4.12 Thái Bình - Tiến Bộ 4.13 Tràng Đà - Tân Tiến 4.14 Km 146 QL2 - Lăng Quán 4.15 Km 123 QL2 - xã Đội Cấn Km 221 QL37 - Hoàng | 22 9 9,5 5 10 5 2 | Quý Quân Xã Phúc Ninh - xã Chiêu Yên Ngã ba Trung Sơn - xã Hùng Lợi Xã Thái Bình - xã Tiến Bộ Xã Tràng Đà - xã Tân Tiến Km 146 QL2 - xã Lăng Quán Km 123 QL2 - xã Đội Cấn |
4.16 4 Km 221 QL37 - xã Hoàng Khai
Khai
| 5 5.1 5.2 5.4 | Huyện Sơn Dương Thượng Ấm - Sơn Nam Tam Đa - Phan Lương Thượng Ấm - Kim Xuyên - Tam Đa Chi Thiết - Phú Lương | 176,6 53 4 13 | Thượng Ấm - Tam Đa - Sơn Nam Xã Tam Đa - xã Phan Lương Xã Thượng Ấm - Vĩnh Lợi - Kim Xuyên - Tam Đa Xã Chi Thiết - xã Phú Lương |
Chiều
| STT | Tên đường | Địa danh quản lý |
dài (km)
| 5.5 Kỳ Lâm - Ninh Lai 5.6 Kỳ Lâm - Lương Thiện 5.7 Tuân Lộ - Đông Thọ 5.8 Tân Trào - Bình Yên 5.9 Tràn Suối Lê - Minh Thanh 5.10 Tân Trào - Trung Yên 5.11 Cầu Trắng - Lán Nà Lừa | 26 12 18 3 3 6 4,6 | Thị trấn Sơn Dương - xã Ninh Lai Thị trấn Sơn Dương - xã Lương Thiện Xã Tuân Lộ - xã Đông Thọ Xã Tân Trào - xã Bình Yên Tràn Suối Lê - Minh Thanh Xã Tân Trào - xã Trung Yên Xã Tân Trào |
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ Chiều dài
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Chiều dài
| STT | Tên đường | Lý trình | Ghi chú |
(km)
| I 1 II 1 2 3 4 5 6 7 III 1 2 3 4 5 IV 1 2 V 1 VI | TỔNG CỘNG Huyện Na Hang Đường quanh thị trấn Na Hang Huyện Chiêm Hóa Khánh Thiện - Quảng Thái Ngòi Năm - Bến xe cũ Hiệu sách - Hạt Giao thông Hạt Giao thông - cầu Ngòi Năm Đường ngang - Phố mới Đường vào khu TT3 Đường Rẹ 1 Huyện Hàm Yên Ngã ba kho bạc - dốc Đèn Kiểm sát - Ngoại thương Chợ mới - Chợ cũ Nhà VHTT - cầu Tân Yên Tân Thành - cầu Tân Yên Huyện Yên Sơn Đường quanh UBND huyện Đường quanh TT Tân Bình Huyện Sơn Dương Tuyến đường 13B Thị xã Tuyên Quang | 85,01 2,00 2,00 5,50 2,30 0,70 0,93 0,60 0,27 0,30 0,40 4,15 1,70 0,30 0,50 0,65 1,00 5,30 1,30 4,00 1,6 1,6 66,46 | Km 0 - Km 2 Km 0 - Km 2 + 300 Km 0 - Km 0 + 700 Km 0 - Km 0 + 930 Km 0 - Km 0 + 600 Km 0 - Km 0 + 270 Km 0 - Km 0 + 300 Km 0 - Km 0 + 400 Km 0 - Km 1 + 700 Km 0 - Km 0 + 300 Km 0 - Km 0 + 500 Km 0 - Km 0 + 650 Km 0 - Km 1 Km 0 - Km 1 + 300 Do Z 113 Km 0 - Km 4 bảo dưỡng Km 0 - Km 1 + 600 Chi tiết có biểu đính kèm |
BIỂU THỐNG KÊ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THỊ XÃ TUYÊN QUANG: 66,46 KM
| STT I 1 2 3 4 5 6 7 9 10 11 12 13 14 15 II 1 | Tên đường Điểm đầu Điểm cuối TỔNG SỐ: Phường Phan Thiết Ngã ba đường Đường Phan Thiết Ngã ba QL2 Đường Quang Đường Phan Thiết 1 Cánh đồng Trung 3 Đường Quang Đường Phan Thiết 2 Trạm xá Phường Trung 3 Đường Quang Công ty Cầu Đường Phan Thiết 3 Trung 3 đường Đường Phan Thiết Đường Quang Trung 1 Đường Phan Thiết Đường Phan Thiết Đường Quang Trung 2 Đường Phan Thiết Đường Phan Thiết Đường Quang Trung 3 Đường Phan Thiết Đường vào trạm Đăng Đường Q.Trung Trường cấp II Kiểm cũ (QL2) Phan Thiết Đường dọc Sở KHCN Đường Quang Đường 17/8 - MT Trung Đường sau cơ khí Đường Phan Thiết Cuối tổ nhân dân Q.Thắng 3 Đường vào khu B+C Đường 17/8 Cuối tổ nhân dân Phan Thiết Đường tiểu khu Phan Ngã tư Trường Cuối tổ 27 Thiết 2 Phan Thiết Đường vào tập thể Ngã ba dốc Tỉnh ủy Tập thể Tỉnh ủy Tỉnh ủy Đường vào Tổ 2 Phan Cuối tổ 2 Phan Đường 17/8 Thiết Thiết Đường Ngang khu C Đường vào khu B Đường vào khu C Phường Minh Xuân Đường Trần Hưng Đường 17/8 Nhà máy Đường Đạo | Chiều dài (km) 66,46 4,84 0,90 0,31 0,49 0,27 0,35 0,34 0,35 0,50 0,10 0,28 0,35 0,25 0,12 0,110 8.86 1,20 |
| STT 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 | Tên đường Đường Xuân Hòa Đường Xuân Hòa 1 Đường Xuân Hòa 2 Đường Xuân Hòa 3 Đường Xuân Hòa 4 Đường Xuân Hòa 5 Đường Xuân Hòa 6 Đường Xuân Hòa 7 Đường Xuân Hòa 8 Đường Ngô Quyền Đường sau Tỉnh ủy Đường tiểu khu Bình Thuận Đường dọc Khí tượng T.V Đường rạp Tháng 8 | Điểm đầu Bưu điện Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Đường Trần Hưng Đạo Nhà máy Đường Đường Tỉnh ủy Đường 17/8 Đường 17/8 Đường 17/8 | Điểm cuối Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường CT. Sông Lô Đường tránh lũ QL 2 Đường tránh lũ QL 2 Đường Tân Trào Đường Tân Trào Đường Tân Trào | Chiều dài (km) 0,85 0,26 0,29 0,19 0,20 0,29 0,30 0,28 0,28 1,09 0,65 0,31 0,30 0,34 |
Đường Trường Hồng Đường 17/8 (dốc số Giáp đường bê
| Thái | 2) | tông sân vận động | ||
| Đường Trần Hưng | ||||
| 17 | Đường lên Nhà thờ | Cổng Nhà thờ | 0,40 | |
| Đạo | ||||
| 18 | Đường Vườn Thánh | Đường Ngô Quyền | Vườn Thánh | 0,30 |
Đường đi bến đò Đường Trần Hưng Đường CT. Sông
| Tràng Đà Đạo | Lô | ||
| 20 | Đường khu dân cư tổ 6 Đường Trần Hưng | Cuối tổ 6 | 0,23 |
| Đạo |
| STT 21 III 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 | Tên đường Điểm đầu Đường HTX thủy tinh Đường Ngô Quyền cũ Phường Tân Quang Đường Lê Lợi Ngã 5 chợ Đường tiểu khu Lê Lợi Ngã 6 đường B.Thuận Đường Quang Trung Ngã 3 Phú Mùi Đường Chiến Thắng Cầu Chả cũ Sông Lô Khách sạn Lô Đường 17/8 Giang Sở Thể dục Thể Đường Bình Thuận thao Đường Nguyễn Đường Tân Quang 1 Trãi Đường CT. Sông Đường Tân Quang 2 Lô Đường CT. Sông Đường Tân Quang 3 Lô Đường CT. Sông Đường Tân Quang 4 Lô Đường CT. Sông Đường Tân Quang 5 Lô Đường Tân Quang 6 Công ty điện máy Đường CT. Sông Đường Tân Quang 7 Lô Đường CT. Sông Đường Tân Quang 8 Lô Ngã 4 đường Đường ngang T.Quang Ngã tư HTX Tăm Đường Nguyễn Trãi mành Đường Tam Cờ Bến xe cũ | Điểm cuối HTX thủy tinh Cầu gạo Công ty Dược Ngã tư tăm mành Nhà máy đường Phòng CSGT Cầu Chả mới Đường Lê Lợi Đường Lê Lợi Đường Lê Lợi Cuối phố Đường Nguyễn Trãi Ngã ba QL2 Đường Cổng lấp Đường Cổng lấp Trường Bình Thuận Góc vuông thành Nhà Mạc Đường Tân Quang | Chiều dài (km) 0,40 14,76 1,30 0,35 0,40 2,30 2,50 1,40 0,37 0,35 0,28 0,16 0,13 1,10 0,13 0,18 0,25 0,55 0,44 |
| STT 18 20 21 23 IV 1 2 3 4 5 6 7 8 V 1 2 3 4 | Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Ngã ba đường Đường Đức Nghĩa Ngã ba QL2 Tuyên Quang 6 Đường quanh hồ - công viên cây xanh Đường sau sân vận Đường Bình Thuận Đường 17/8 động Đường CT. Sông Đường sau sân Đường ngang Thị ủy Lô vận động thị xã Đường Tiểu khu nam Trường cấp II Bình Trường cấp I Bình Bình Thuận Thuận Thuận Đường qua Công an Đường Bình Thuận Đường quanh hồ Thị xã Xã Ỷ La Đường Trường Tiến Ngã 3 Công an tỉnh Cầu Trung Quốc Đường vào khu Kinh Ngã 3 Sở Địa chính Đến hết địa phận tế mới Thanh niên Thị xã Đường Tỉnh đội - Tỉnh đội Xã Kim Phú Làng Đồng Tân Hà - Ỷ La Ngã 3 Tân Hà Số 4 Ỷ La (QL2) Ngã 3 Trường Đường ngang xóm 1 Xóm 1 Tiến Ngã 3 đường tránh Đường Trường Đường ngang lũ Tiến Ngã 3 đường tránh Ngã 3 Bệnh viện Đường ngang lũ A Đường Trường Nhà văn hóa xóm Đường ngang Tiến 10 Xã Hưng Thành Đường Chợ Mận - Ngã 3 Chợ Mận Ngã 3 đường Hiên Rặng Cau N.trang H.thành Đường Phú Hưng Ngã 3 Quốc lộ cũ Đường đi cầu Bình An Ngã 3 UBND xã Cầu Bình An Đường Bình Thành HTX Bình Thành Cây Đa 2 | Chiều dài (km) 0,10 0,35 0,10 0,30 12,90 3,20 1,50 1,60 2,50 1,00 1,30 1,00 0,80 7,80 1,70 2,20 0,40 1,70 |
| STT 5 6 VI 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 VII 1 2 3 4 5 6 | Tên đường Đường Ngọc Kim Đường Cầu Gạo Xã Nông Tiến Đường Trại Tằm Bến phà - Dốc Đỏ Đường đi mỏ đá Ngã ba bến phà cũ - Cầu nhà máy giấy Đường đi bến phà cũ Đường ngang qua trường Bổ túc văn hóa Đường xã Đường đi Đát Đường liên thôn Đường xóm 2 Đường xóm 5 Đường vào bãi rác Xã Tràng Đà Tràng Đà - Xóm 4 Đường Đền Ghềnh Đường XM Bột Kẽm Đường bến đò Tân Hà Đường xóm 8 Đường xóm 6 | Điểm đầu Cầu Ngọc Kim Cầu Gạo Đầu cầu Nông Tiến Đường bến phà cũ Chân dốc Đát Xóm 4 Đầu cầu Nông Tiến Ngã 4 đường Tân Trào Trường cấp II ĐT 185 Xóm 6 ĐT 185 Xóm 5 Quốc lộ 37 ĐT 185 ĐT 185 ĐT 185 ĐT 185 ĐT 185 ĐT 185 | Điểm cuối Đầu xóm Ngọc Kim Xóm Bình An Xóm nhà Tằm Đường Tân Trào QL37 Cầu Nhà máy giấy Bến phà cũ Ngã 3 Bưu điện Xóm 13 Chân dốc Đát QL37 Xóm 2 Xóm 18 Bãi rác Bến đò Tân Hà Đền Ghềnh Cuối xóm 10 Bến đò Tân Hà Cuối xóm 8 Cuối xóm 6 | Chiều dài (km) 0,40 1,40 12,25 1,50 0,80 1,70 1,10 0,25 1,20 1,50 0,45 0,80 0,50 2,00 0,45 5,05 1,60 0,65 0,65 0,90 0,50 0,75 |
TỔNG HỢP CÁC TUYẾN ĐƯỜNG DO CÁC HUYỆN, THỊ QUẢN LÝ
| TT 1 2 3 4 5 6 | Huyện - thị TỔNG SỐ: Na Hang Chiêm Hóa Hàm Yên Yên Sơn Sơn Dương Thị xã Tuyên Quang | Tổng số 1.100,41 248,50 281,50 117,85 200,80 178,20 73,56 | Đường bộ (Km) Đường Đường Tỉnh Huyện 326,60 688,80 82,00 164,50 136,00 140,00 59,50 54,20 42,00 153,50 176,60 7,10 | Đường đô thị 85,01 2,00 5,50 4,15 5,30 1,60 66,46 |