vanban.org

Quyết định số 392/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý đường bộ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2003 Thay thế: 10/2003/QĐ-UB · 20/01/2003
Tuyên Quang Ban hành 24/04/1996 Hiệu lực 24/04/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 10/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ · 10/2003/QĐ-UB
Quyết định số 392/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý đường bộ 1996 · 392/QĐ-UB
20/01/200310/2003/QĐ-UBThay thế Đang xem 24/04/1996Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/01/2003 — Văn thư vanban.org

Sở Tư pháp
27.08.2020
18:30:48 +07:00
CHỦ CỤC VĂN THỨ LƯU TRỪ TUYÊN QUANG
BẢN SAO
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 392/QĐ-UB

Tuyên Quang, Ngày 24 tháng 4 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành qui định về phân cấp quản lý đường bộ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

Căn cứ vào nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài về phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ;

Theo đề nghị của giám đốc Sở giao thông vận tải Tuyên Quang ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành bản qui định về phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2 : Qui định về phân cấp quản lý đường bộ là cơ sở để các cấp, các ngành trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển giao thông vận tải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội-an ninh quốc phòng của tỉnh.

Điều III : Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, trưởng Ban tổ chức chính quyền, chủ tịch UBND các huyện, thị, xã phường, thị trấn. Giám đốc các Sở, Ban ngành có liên quan và thủ trưởng các cơ quan quản lý đường bộ căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH

Nơi nhận :

- Bộ giao thông vận tải
- Thường trực Tỉnh ủy
- Thường trực HĐND tỉnh
- Các d/c TT UBND tỉnh
- Như điều III
- Các CV Văn phòng UBND tỉnh
- Lưu VT-TH

200/L

Trần Trung Nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - Hạnh phúc

QUÍ ĐỊNH
VỀ PHẦN CẤP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG

( Ban hành kèm theo QĐ số : 392/QĐ-UB ngày 24 tháng 4 năm 1996
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Trong những năm vừa qua, bằng sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành trong tỉnh. Hệ thống đường bộ trên toàn tỉnh đã được mở mang, nâng cấp và hoàn thiện một bước cơ bản cả về số lượng và chất lượng. Hiện tại toàn tỉnh đã có 1661 km đường ô tô. 97 cầu các loại với tổng chiều dài 1.480m, hệ thống đường tràn vĩnh cửu và cống các loại. Thực sự hệ thống đường bộ đã trở thành tài sản hết sức to lớn, đáp ứng ngày càng tốt hơn sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh.

Để khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống đường bộ, UBND tỉnh qui định về phân cấp quản lý đường bộ tỉnh Tuyên Quang cụ thể như sau :

Chương I QUÍ ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : Công tác quản lý đường bộ thuộc hệ thống quản lý Nhà nước, nhằm đảm bảo lâu dài khả năng sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống đường bộ. Phục vụ nhu cầu giao lưu đi lại và phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng.

Điều 2 : Hệ thống đường bộ gồm : Nền đường, mặt đường, hành lang đường các công trình thoát nước như cầu, cống, ngầm, tràn và rãnh thoát nước ; các công trình bảo vệ đường như : Tường, kè chắn, mốc lộ giới và hệ thống an toàn trên đường như đường công vụ, đường tránh, cột kilômet, cọc tiêu biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng...

49
.411

- 2 -

Điều 3. Bộ giao thông-vận tải đã giao cho phân khu 232 quản lý quốc lộ 2 chiều dài 90km từ Minh Cầm (xã Đội Bình - Yên Sơn) đến cầu Trì (Yên Hương-Hàm Yên).

Điều 4. Các tuyến quốc lộ được Bộ ủy quyền cho tỉnh quản lý với tổng chiều dài 91,4km bao gồm:

1. Quốc lộ 37 dài 63,4km (từ Đèo Khế huyện Sơn Dương đến Thác Ông huyện Yên Sơn) trong đó có 3,0km đi chung quốc lộ 2 (km 133-km136).

2. Quốc lộ 2C dài 28km (từ xã Phúc Ứng đến Quảng Cư xã Sơn Nam huyện Sơn Dương).

Điều 5. Các tuyến tỉnh lộ dài 385,5km bao gồm 6 tuyến sau:

1. Đường Quyết thắng (ĐT 176) dài 144km (từ km 166 quốc lộ 2 thuộc xã Thái Sơn huyện Hàm Yên đến Thượng Giáp huyện Na Hang)

2. Đường Chanh-Tân Trào-Sơn Dương (ĐT 186) dài 59,5km (từ xã Thái Bình- Yên Sơn qua Trung Sơn, Tân Trào đến thị trấn Sơn Dương)

3. Đường Đài thị-Kéo mác (ĐT 187) dài 14km thuộc xã Yên Lập- huyện Chiêm Hóa

4. Đường Chiêm Hóa- Bình An (ĐT 188) dài 45km (từ thị trấn Vĩnh Lộc đến xã Bình An huyện Chiêm Hóa).

5. Đường Nông Tiến-Kim Bình - Chiêm Hóa dài 73km, (từ km 217 quốc lộ 37 xã Nông Tiến thị xã Tuyên Quang đến thị trấn Chiêm Hóa).

6. Đường Bình Xa - Yên Thuận dài 50km, từ xã Bình Xa đến xã Yên Thuận - Hàm Yên.

Điều 6. Các tuyến giao thông trực huyện là các tuyến giao thông chính từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã, tổng chiều dài 646,5km, bao gồm:

Huyện Sơn Dương137km
Huyện Yên Sơn157km
Huyện Hàm Yên45km
Huyện Chiêm Hóa144km
Huyện Na Hang161,5km
(Chi tiết theo phụ lục 01)

CHI

- 3 -

50
113

Điều 7. Các tuyến đường giao thông hàng xã (liên thôn bản). Là các tuyến giao thông từ trung tâm xã đi các thôn bản và giữa các thôn bản với nhau.

Điều 8. Các tuyến giao thông đô thị là các tuyến giao thông trong phạm vi thị xã, thị trấn (phụ lục 02).

Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG

Điều 9. Các tuyến quốc lộ 37, quốc lộ 2C và 3 bến phà Bợ, Chiêm Hóa, Hiên, giao cho Đoạn quản lý đường bộ trực tiếp quản lý, sửa chữa.

Điều 10. Các tuyến đường tỉnh và các bến phà: Hàm Yên, Tứ Quận, Quảng, Góc sáu, giao cho UBND huyện trực tiếp chỉ đạo các Hạt giao thông huyện quản lý sửa chữa theo danh giới huyện (phụ lục 03)

Điều 11. Các tuyến đường trục huyện, giao cho Hạt giao thông các huyện cùng các xã quản lý sửa chữa theo sự phân cấp của các huyện.

Điều 12. Hệ thống đường giao thông thuộc thị xã Tuyên Quang giao cho Công ty quản lý công trình đô thị cùng các xã, phường trong thị xã trực tiếp quản lý, sửa chữa theo sự phân cấp của UBND thị.

Các tuyến đường giao thông ở các thị trấn giao cho Hạt giao thông các huyện cùng UBND thị trấn quản lý sửa chữa, theo sự phân cấp của UBND huyện.

Điều 13. Hệ thống đường giao thông liên thôn bản (đường hàng xã) giao cho UBND các xã trực tiếp quản lý sửa chữa.

Chương III CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ

Điều 14: Sở giao thông-vận tải là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, được UBND tỉnh giao chức năng quản lý Nhà nước về giao thông-vận tải trên toàn tỉnh. Chịu sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ giao thông-vận tải.

Nhiệm vụ của Sở giao thông vận tải được qui định như sau:

51
1114

- 4 -

1. Chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở xây dựng lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn hệ thống giao thông toàn tỉnh, trên cơ sở tham gia đóng góp ý kiến của UBND các huyện, thị.

2. Chủ trì và cùng với UBND các huyện, thị chỉ đạo kiểm tra các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện tốt nhiệm vụ sửa chữa và quản lý đường bộ theo sự phân cấp quản lý của tỉnh, của huyện, thị và các qui định hiện hành.

3. Được UBND tỉnh phân cấp phê duyệt dự toán sửa chữa vừa và nhỏ đường tỉnh, đường huyện. Thẩm định hồ sơ TK-DT các công trình giao thông thuộc các huyện, thị quản lý để UBND huyện, thị ra quyết định phê duyệt.

4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giao thông và các ủy viên giao thông, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân giao thông.

Điều 15. UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh quản lý Nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện, thị, nhiệm vụ của UBND huyện, thị được qui định cụ thể như sau :

1. Được UBND tỉnh ủy quyền xét duyệt thiết kế, dự toán các công trình giao thông nông thôn. Quyết toán vốn sửa chữa đường xá và công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện, thị ( sau khi có văn bản thẩm định của Sở giao thông vận tải).

2. Tham gia xây dựng qui hoạch, kế hoạch giao thông-vận tải trên địa bàn huyện, thị với các ngành chức năng của tỉnh, để trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Chỉ đạo giao thông vận tải các xã và các Ban ngành trong huyện, huy động nhân dân đóng góp nghĩa vụ lao động dưới mọi hình thức để quản lý, sửa chữa các tuyến trục huyện và các tuyến liên thôn, bản. Đồng thời có kế hoạch phân chia quản lý đường bộ theo lãnh thổ đến từng xã.

Điều 16 : Đoạn quản lý đường bộ, Công ty quản lý công trình đô thị, các Hạt giao thông huyện là đơn vị sự nghiệp kinh tế, trực tiếp thực thi trách nhiệm quản lý đường bộ trên địa bàn được giao. Phải thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý đường bộ đã qui định. ( phụ lục 04). Quản lý, bảo vệ hệ thống đường bộ theo nội dung nêu tại điều 2. Các Hạt giao thông huyện, phối hợp chặt chẽ với các ủy viên giao thông xã để sửa chữa các tuyến đường trục huyện, đường liên thôn bản. Hỗ trợ các xã, phường, thị trấn làm tốt nhiệm vụ quản lý đường bộ.

Các đơn vị quản lý đường bộ trong tỉnh được biên chế từ 1 đến 3 cán bộ làm thanh tra giao thông ( trong đó có 1 thanh tra giao thông là trưởng hoặc phó đơn

CỤC VÀN TỪ
BA

- 5 -

vị). Bộ phận thanh tra giao thông, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của thanh tra giao thông và phối hợp với chính quyền địa phương xử lý mọi vi phạm lấn chiếm hành lang đường bộ, các vi phạm làm ảnh hưởng đến các công trình bảo vệ đường bộ thuộc địa bàn.

Điều 17. Các xã, phường, thị trấn ở các huyện, thị được bố trí 1 định suất là ủy viên giao thông chuyên trách công tác quản lý giao thông trên địa bàn

Ủy viên giao thông được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo qui định của UBND tỉnh và được tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn do ngành tổ chức.

Ủy viên giao thông phải chịu trách nhiệm trước UBND huyện và UBND xã về quản lý, sửa chữa đường bộ trên phạm vi xã. Tham mưu cho UBND xã lập kế hoạch lao động và bố trí lao động trong xã một cách hợp lý để mở mới, thường xuyên sửa chữa đường xá kịp thời, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.

Lập biên bản để xử lý những hành vi, vi phạm pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông (kể cả quốc lộ và tỉnh lộ) trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

Chương IV BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ

Điều 18: Sở giao thông vận tải, UBND các huyện, thị phải chỉ đạo chặt chẽ công tác quản lý đường bộ đến các đơn vị và các xã, phường, thị trấn. Đồng thời tuyên truyền, giáo dục toàn dân tham gia bảo vệ đường bộ và các công trình trên đường, tự giác chấp hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông.

Điều 19: Công tác phát triển giao thông quán triệt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Nhà nước chỉ hỗ trợ các công trình kỹ thuật như: Cầu, cống, tràn, và hỗ trợ vật tư chính như: Thuốc nổ, nhựa đường...

Hàng năm UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí sửa chữa: Đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị theo kim từng loại đường.

Điều 20: UBND các huyện, thị huy động đủ số công lao động công ích của nhân dân để phát triển giao thông. Tranh thủ mọi khả năng đóng góp, giúp đỡ của các tổ chức quần chúng, các cơ quan, xí nghiệp và các cá nhân dưới mọi hình thức đóng góp công lao động, đóng góp kinh phí, vật tư, thiết bị... để sửa chữa và xây dựng đường xá. Sử dụng có hiệu quả sự đóng góp trên.

Điều 21. Sở tài chính-vật giá căn cứ vào kế hoạch UBND tỉnh giao cho các huyện, thị có trách nhiệm chuyển kinh phí về cho các huyện, thị từng tháng. Chủ

53
146

- 6 -

tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, có hiệu quả và báo cáo quyết toán theo chế độ hiện hành.

Các ngành chức năng trong tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở giao thông vận tải và các huyện, thị để thực hiện tốt công tác bảo vệ công trình giao thông theo nội dung nêu tại điều 2.

Điều 22: Những tập thể, cá nhân làm tốt các qui định trên đây sẽ được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái với qui định trên, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Bản qui định về phân cấp quản lý đường bộ được thi hành trên toàn tỉnh và tiếp tục bổ xung hoàn thiện, để phù hợp với yêu cầu cải cách một bước nên hành chính quốc gia.

Điều 24: Giao cho giao cho giám đốc Sở Giao thông-vận tải, thủ trưởng cơ quan Ban ngành ở tỉnh và chủ tịch UBND các huyện, thị theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện qui định này.

Điều 25. Các văn bản trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH

Trần Trung Nhật
---

CLÁU THỨ
N S

Phụ lục số 01
Thống kê đường giao thông hàng huyện ( có đến 1/1/1996)

Số TTTên đườngChiều dài ( km)Điểm đầu - điểm cuối
IHuyện Yên Sơn157
1Hùng Lợi - Trung Minh18xã Hùng Lợi - xã Trung Minh
2Thái Bình-Công Đa-Đạo Viện20Thái Bình-Công đa-Đạo Viện
3km130 - Bình Ca8xã Lưỡng Vượng - An Khang
4Mỹ Bàng - Đội Cấn15Mỹ Bàng-An Khê-Đội cán
5Trung Môn - Chân Sơn8xã Trung Môn - Chân Sơn
6Trung Môn - Kim Phú10Bộ chỉ huy quân sự-Kim phú
7km 126 QL 2- Thái Long5km126 QL 2 - Thái Long
8Tân Hà - Thắng Quân10Tân Hà - xã Thắng Quân
9Tứ Quận - Quí Quân23xã Tứ Quận - Quí Quân
10Phúc Ninh - Chiêu Yên8xã Phúc Ninh - xã Chiêu Yên
11Trung Sơn - Hùng Lợi8xã Trung Sơn - Hùng Lợi
12Thái Bình - Tiến Bộ5Thái Bình - Tiến Bộ
13Tràng Đà - Tân Tiến10Tràng Đà - Tân Tiến
14km 146 QL2-Lăng Quân5Xã Thắng Quân - Lăng Quân
15km 227 QL 37 - Hoàng Khai4xã Kim Phú - Hoàng Khai
IIHuyện Sơn Dương139
1Tam Đa - Phan Lương4Tam Đa - Phan Lương
2Kỳ Lâm - Lương Thiện14Thị trấn SD - Lương Thiện
3Kỳ Lâm - Ninh Lai26Thị Trấn SD-Thiện Kê-N.Lai
4Thượng Ấm - Kim Xuyên34Thượng Ấm -Vĩnh Lợi -Kim Xuyên
5Chi Thiết - Phú Lươngxã Chi Thiết - Phú lương
6Thượng Ấm - Sơn Nam8Thượng Ấm - Kim Xuyên-
53,0Sơn Nam
IIIHuyện Hàm Yên45km
1Nhân Mục - Bàng Cốc6Km 174 QL2 - Bàng Cốc
2Đức Ninh - Hùng Đức11Km 159 QL2 - Hùng Đức
3Thái Hòa - Hồng Thái6Km 126 QL2 - Thái Hòa
4Bình Xa - Minh Hương13Bợ - Minh Hương
5Thái Sơn - Thành Long7xã Thái sơn - xã Thành Long

55
1/16

IVHuyện Chiêm Hóa144km
1Phúc thịnh - Trung Hà32Km 174 đường 176-Trung Hà
2Kim Bình - Linh Phú19xã Kim bình - xã Linh Phú
3Đàm Hồng - Kiên Đài19xã Ngọc Hội - Kiên Đài
4Yên Lập - Bình Phú8xã Yên Lập - Bình Phú
5Chiêm Hóa - Nhân Lý16Vĩnh Lộc - Nhân Lý
6Vĩnh Quang - Bình Nhàn5Chinh - Bình Nhàn
7Minh Quang - Hồng quang25Minh Đức - Hồng Quang
8Na Héc - Hà Nang8xã Tân Mỹ - Hà Lang
9Phúc thịnh - Tân thịnh6xã Phú Thịnh - Tân Thịnh
10Xuân Quang - Hùng Mỹ6xã Xuân Quang - Hùng Mỹ
VHuyện Na Hang161,5km
1Sơn Phú-Bản Lâm-Yên hoa20xã Sơn Phú - Yên Hoa
2Yên Hoa - Sinh Long16Yên Hoa - Sinh Long
3Thượng Lâm - Lang Can12Thượng Lâm - Lang Can
4Đà Vị - Hồng Thái13Đà Vị - Hồng Thái
5Thượng Lâm - Phúc Yên16Thượng Lâm - Phúc Yên
6Nê - Thanh Tương4Cầu Nê - Thanh Tương
7Na Hang - Thủy Loa53Thị trấn Na Hang-Thủy Loa
8Yên Hoa - Côn Lôn7Yên Hoa - Côn Lôn
9Yên Hoa - Khâu Tinh6,6Yên Hoa - Khâu Tinh
10Lang Can - Xuân Lập14Lang Can - Xuân Lập
646,5km
Tổng số :

TUYÊN QUAN

AO

Phụ lục 02

Hệ thống đường đô thị tỉnh Tuyên Quang ( có đến ngày 01 tháng 01 năm 1996)

Hệ thống đường đô thị tỉnh Tuyên Quang
( có đến ngày 01 tháng 01 năm 1996)

Tên Huyện, thịChiều dàiGhi chú
Tổng số77,6 km
1. Thị xã Tuyên Quang63 -
2. Huyện Na Hang2 -
3. Huyện chiêm Hóa3,2 -
4. Huyện Hàm Yên2,5 -
5. Huyện Yên Sơn5,3 -
6. Huyện Sơn Dương1,6 -

Phụ lục 03

Hệ thống đường tỉnh lộ và địa danh quản lý

(Có đến 1 - 1 - 1996)

TTTên đườngChiều dàiLý trìnhĐịa danh quản lý
Tổng số :385,5 km
1Đường tỉnh ĐT 176 (Quyết Thắng)144 kmkm 0 - km 144km 166 QL2 - xã Thượng Giáp huyện Na Hang
-Huyện Hàm Yên10 kmkm 0 - km 10Xã Thái sơn - xã Bình Xa
-Huyện Chiêm Hóa52 kmkm 10 - km 62Xã Yên Nguyên - xã Yên Lập
-Huyện Na Hang82 kmkm 62 - km 144Xã Thanh Trưng - xã Thượng Giáp
2Đường từ km 215 QL37-Trung Sơn-Tân Trào - Sơn Dương59,5 kmkm 0 - km 59+500Xóm Chanh xã Thái Bình-Trung Sơn-Tân Trào-SD
-Huyện Yên Sơn33,5 kmkm 0 - km 33+500Xã Thái Bình - xã Kim quan
-Huyện Sơn Dương26 kmkm 33+500 km 59+500Xã Trung Sơn-Tân Trào-huyện lỵ Sơn Dương
3Đường tỉnh ĐT187 (Đài Thị-Kẹo Mác)14 kmkm 0 - km 14Đài Thị-đình dẻo Kẹo Mác (xã Yên Lập)
-Huyện Chiêm Hóa14 km"
4Đường Nông Tiên-Kim Bình-Chiêm Hóa73 kmkm 0 - km 73km 217 QL37 xã Nông Tiên-km 38+500 Chiêm Hóa
-Huyện Yên Sơn52 kmkm 0 - km 52Xã Nông Tiên - xã Kiến Thiết
-Huyện Chiêm Hóa21 kmkm 52 - km 73xã Kim Bình-huyện lỵ Chiêm Hóa
5Đường chiêm Hóa-Bình An45 kmkm 0 - km 45Huyện lỵ chiêm Hóa - xã Bình An
-Huyện Chiêm Hóa45 kmkm 0 - km 45"
6Đường Bình Xa-Yên Thuận50 kmkm 0 - km 50km 7 đường 176 (Bình Xa) xã Yên Thuận
-Huyện Hàm Yên50 kmkm 0 - km 50"

57
150

Phụ lục 04
Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý sửa chữa đường bộ

I - Yêu cầu của công tác quản lý :

1. Có đầy đủ hồ sơ đăng ký đường xá ( ghi rõ lý trình chiều rộng nên, mặt đường, chiều dài rãnh dọc 2 bên đường, các công trình trên đường kèm theo ảnh minh họa, địa giới hành chính trên đường và lý lịch cầu cống, ngầm, tràn...)

2. Có đầy đủ các văn bản, tài liệu về luật lệ hiện hành của Nhà nước về quản lý đường bộ, các hồ sơ hoàn công công trình do đơn vị xây lắp bàn giao.

3. Có đầy đủ các tài liệu điểm xe hàng năm, các đánh giá phân loại đường hàng năm, hồ sơ phân tích tình hình tai nạn giao thông trên đường để đánh giá và báo cáo cấp trên.

4. Có đầy đủ các phương án đảm bảo giao thông do bão lũ gây ra, phương án xử lý vi phạm làm ảnh hưởng tầm nhìn của lái xe và phương án xử lý các đoạn đường thường xảy ra tai nạn giao thông.

5. Có đầy đủ các hồ sơ kiểm tra, kiểm định cầu, cống, đường xá... đề xuất phương án xử lý kỹ thuật để báo cáo cấp trên xem xét giải quyết.

6. Đôn đốc các đơn vị quản lý sửa chữa đường bộ thực hiện tốt nhiệm vụ sửa chữa đường bộ và làm tốt việc thi hành Nghị định 36/CP, 49/CP của Chính phủ.

II - Nhiệm vụ sửa chữa đường bộ

1. Nên đường luôn đảm bảo đủ kích thước hình học, ta luy đường luôn luôn được quang đãng đảm bảo đủ tầm nhìn. Lề đường luôn sạch sẽ đảm bảo độ dốc ngang 3-5%. Rãnh dọc luôn được khơi thông để thoát nước tốt, không để rãnh dọc tràn vào mặt đường. Hành lang 2 bên đường đảm bảo không bị lấn chiếm để sử dụng vào việc xây dựng công trình nhà cửa, lều quán, làm lò gạch, hồ tơi vôi, tập kết vật liệu, làm ao thả cá . vv...

2. Mặt đường luôn đảm bảo bằng phẳng, không có ổ gà, lượn sóng, lún lệch. Mặt đường luôn sạch sẽ, đủ kích thước hình học và khô ráo. Đảm bảo xe qua lại êm thuận, an toàn

58^{}[] ^{}[] 11

3. Các công trình thoát nước như cầu, cống, tràn luôn được vệ sinh bảo dưỡng đúng định kỳ. Thanh thải mọi chướng ngại ảnh hưởng đến dòng chảy. Các loại xe quá tải, quá khổ không được đi lại trên cầu, cống, tràn. Tại vị trí 2 đầu cầu có đường công vụ để tiện cho việc kiểm tra gối cầu, đầm cầu và hạ bộ cầu.

Riêng các cầu treo, cầu phao phải có người trông coi và chỉ dẫn đoàn xe ô tô đi theo đúng cự ly thiết kế.

4. Hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột kì lô mét, mốc lộ giới, mốc giải tỏa, dài phân cách, tường hộ lan đảm bảo đầy đủ, đúng vị trí trên đường, luôn luôn sáng sủa, màu sắc và chữ viết đẹp để nhận biết cho lái xe.

5. Các bến phà hoạt động liên tục, trang thiết bị an toàn đầy đủ. Xe và người lên xuống phà trật tự, đúng qui định. Công nhân điều hành phà phải nghiêm túc và có đầy đủ cờ, hiệu, băng, còi, thực hiện tốt khẩu hiệu “phà chờ xe, xe không chờ phà”.

6. thanh tra giao thông thường xuyên tuần tra, kiểm tra đường báo cáo các sự cố kỹ thật của đường với cơ quan quản lý đường bộ. Lập biên bản xử lý các vi phạm lấn chiếm hành lang đường, lòng đường, lề đường, các vi phạm phá hoại công trình trên đường và các vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

7. Lực lượng sửa chữa đường bộ thường xuyên tu sửa đường để đảm bảo giữ loại đường, cấp đường. Kịp thời khắc phục hậu quả do thiên tai, lũ lụt gây ra, đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống.

8. Tuyên truyền rộng rãi với các tầng lớp nhân dân để giác ngộ ý thức trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông và trật tự an toàn giao thông.

Mục lục Bấm để đi tới điều