vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh — Quyết định 09/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 04/02/2026 Hiệu lực 14/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

“a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan, địa phương có liên quan.”

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Thuế tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

b) Tổ chức thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.

c) Phối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát định kỳ, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này không còn phù hợp.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

"3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.

b) Cung cấp thông tin Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh về Bộ Tài chính (Cục Thuế) để cập nhật cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.”

4. Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục số II kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020:

a) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (II1); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 59.000 đồng/m3;

b) Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) (II2020301); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 100.000 đồng/m3;

c) Đá hộc (II2020302); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 143.000 đồng/m3;

d) Đá base A (II202030301); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 200.000 đồng/m3;

đ) Đá base B (II202030302); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 150.000 đồng/m3;

e) Đá 0,5x1 (II202030401); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 180.000 đồng/m3;

g) Đá 1x2 (II202030402); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 240.000 đồng/m3;

h) Đá 2x4 (II202030403); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 222.000 đồng/m3;

i) Đá 4x6 (II202030404); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 200.000 đồng/m3;

k) Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) (II501); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 75.000 đồng/m3;

l) Cát đen dùng trong xây dựng (II50201); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 120.000 đồng/m3;

m) Cát vàng dùng trong xây dựng (II50202); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 165.000 đồng/m3.

5. Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục số V kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020: 

a) Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) (V10101); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 220.000 đồng/m3;

b) Nước mặt (V201); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 4.000 đồng/m3;

c) Nước dưới đất (nước ngầm) (V202); đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 8.000 đồng/m3;

d) Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng (V303), đơn vị tính: m3; giá tính thuế: 4.000 đồng/m3.