vanban.org

Điều 16. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật trong đô thị — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Tiền Giang Ban hành 21/02/2025 Hiệu lực 10/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định thời gian, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2025/QĐ-UBND
20/07/202676/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật trong đô thị

1. Đến hết năm 2025, đơn vị tham gia khai thác tuyến xe buýt vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải đảm bảo có ít nhất 10% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến phải có lắp đặt thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật; đến hết năm 2030 đạt tỷ lệ ít nhất 20%; đồng thời, từng bước tăng thêm phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. Nếu xe chưa có thiết bị hỗ trợ thì nhân viên phục vụ có trách nhiệm giúp đỡ cho người khuyết tật lên xuống xe.

2. Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có trách nhiệm đầu tư, bố trí phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật theo đúng quy chuẩn kỹ thuật được quy định đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật theo quy định của pháp luật và quy định tại khoản 1 Điều này.