vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 09/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2026/QĐ-UBND · 10/01/2026
Đắk Lắk Ban hành 13/02/2025 Hiệu lực 25/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2025/QĐ-UBND
20/01/202602/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/02/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.