vanban.org

Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 4515/QĐ-UBND · 22/07/2026
Bình Dương Ban hành 10/05/2024 Hiệu lực 22/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/07/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH 

Ban hành đơn giá hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

__________________________________

        ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường, điều tra cơ bản tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư 136/2017/ TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;

Căn cứ Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;

Căn cứ Thông tư số 24/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Thực hiện Thông báo số 128/TB-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận của đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ 59 – khóa X;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 144/TTr-STNMT ngày 26 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

(Đơn giá chi tiết được quy định tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Đơn giá này áp dụng cho các hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh lấy từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

2. Giao Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đơn giá hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2024 và Khoản 12 Điều 1 Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Mai Hùng Dũng

Phụ lục

Đơn giá hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

(Ban hành Kèm theo Quyết định số: 09/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

                                                                                                                                                                              Đơn vị tính: đồng

 STT

Thông số quan trắc

 Đơn vị tính

Chi phí nhân công (đồng) Chi phí công cụ, dụng cụ (đồng)   Chi phí vật liệu (đồng) Chi phí năng lượng, nhiên liệu (đồng) Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị (đồng)  Chi phí trực tiếp (đồng)  Chi phí chung (đồng)  Thành tiền (đồng) 
(1) (2) (3) (4) (5)

(6)=(1)+(2)

+(3)+(4)

+(5)

(7)

(8)=(6)

+(7)

1 Quan trắc mực nước bằng tuyến cọc, thủy chí Lần đo 34.575 2.706 1.260 1.299 699 40.539 6.722 47.300
2 Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi Lần đo 14.521 1.137 550 546 882 17.637 2.993 20.600
3 Quan trắc mực nước tự động 1000 lần đo 547.847 36.784 81.794 727.230 5.501.654 6.895.310 1.331.548 8.226.900
4 Quan trắc nhiệt độ nước thủ công Lần đo 23.327 1.704 975 730 383 27.119 4.770 31.900
5 Quan trắc nhiệt độ nước tự động 1000 lần đo 212.623 3.909 17.275 12.431 18.296 264.534 46.485 311.000
6 Quan trắc nhiệt độ không khí thủ công Lần đo 20.004 1.650 234 1.438 58 23.385 3.888 27.300
7 Quan trắc nhiệt độ không khí tự động Lần đo 28 39 4 1 2.047 2.119 399 2.500
8 Quan trắc độ ẩm không khí tự động Lần đo 28 39 4 1 2.047 2.119 399 2.500
9 Quan trắc mưa tự động Lần đo 28 39 4 1 1.548 1.620 299 1.900
10 Quan trắc lưu lượng nước tự động 1000 lần đo 738.141 24.225 89.586 45.868 506.712 1.404.532 265.633 1.670.200
11 Quan trắc lưu lượng nước thủ công Lần đo 2.138.614 116.109 91.004 2.566.870 207.137 5.119.735 864.485 5.984.200
12 Quan trắc lưu lượng nước mặt ngang ở vùng ảnh hưởng thuỷ triều –  sông loại 1 Lần đo 598.812 32.511 25.481 718.724 57.998 1.433.526 242.056 1.675.600

Ghi chú:

- Sông loại 1: B < 300 m;

- Đơn giá trên không bao gồm chi phí hiệu chuẩn/kiểm định thiết bị quan trắc, chi phí thuê bao internet phục vụ cho quá trình truyền nhận dữ liệu.

Mục lục Bấm để đi tới điều