vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc xác định, áp dụng khung giá các loại rừng — Quyết định 09/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 27/03/2022 Hiệu lực 06/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2022/QĐ-UBND
06/04/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 06/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc xác định, áp dụng khung giá các loại rừng

1. Nguyên tắc xác định

Khung giá các loại rừng quy định tại Quyết định này được xác định bằng phương pháp định giá chung cho từng loại rừng, trạng thái rừng đối với các loại rừng được quy định tại Điều 1 Quyết định này thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Nguyên tắc áp dụng

Khung giá các loại rừng quy định tại Quyết định này là cơ sở để xác định giá từng loại rừng đối với từng trường hợp cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

b) Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

c) Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.

d) Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.

đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khung giá các loại rừng được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có quy định mới của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc khi có yếu tố giá cả và các yếu tố khác hình thành giá rừng có sự thay đổi, biến động làm tăng hoặc giảm trên 20% so với khung giá các loại rừng quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.