vanban.org

Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2022 Thay thế: 09/2022/QĐ-UBND · 27/03/2022
Ninh Thuận Ban hành 10/01/2018 Hiệu lực 20/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 06/2018/QĐ-UBND
20/01/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/04/2022 — Văn thư vanban.org

Ký bởi Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
Giờ ký: 12/01/2018 14:57:14
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 10 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 06/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 03 Chương, 07 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2018.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND
ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Giá các loại rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích có rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

Giá các loại rừng được dùng làm căn cứ:

1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 35 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Chương II ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

Điều 4. Giá các loại rừng và giá cho thuê rừng

1. Giá các loại rừng (chi tiết tại Phụ lục I).
2. Giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (chi tiết tại Phụ lục II).
3. Giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng:
- Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng (chi tiết tại Phụ lục III);
- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ (chi tiết tại Phụ lục IV);
- Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục V);
- Giá quyền sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất (chi tiết tại Phụ lục VI).
4. Giá cho thuê rừng (chi tiết tại Phụ lục VII).
5. Trường hợp điều chỉnh giá các loại rừng và giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Hướng dẫn xác định giá các loại rừng

Việc xác định giá các loại rừng áp dụng theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục VIII.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai Quy định về áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, cơ quan tài nguyên và môi trường theo dõi giá cho thuê rừng trên thị trường địa phương, giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định về áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị lâm sản của rừng tự nhiên, giá sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất, giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ; giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng và chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài Chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, các địa phương và đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất trên những diện tích đã được cấp thẩm quyền cho phép đầu tư các công trình cần phải giải phóng mặt bằng.

4. Cục Thuế:

a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của tổ chức do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở giá các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

6. Nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc rừng tại thực địa;

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Trong trường hợp các nội dung liên quan đến giá các loại rừng và giá cho thuê rừng không được đề cập trong Quy định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lưu Xuân Vĩnh

Phụ lục I

Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

ĐVT: Triệu đồng/ha

TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
A Rừng tự nhiên
I Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha326,450802,463316,668787,6957,51811,8250,9131,4041,3511,539
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha166,672325,342159,110315,0695,3597,5180,9131,4041,2901,351
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha86,059165,29780,355157,5483,8155,3360,6321,1231,2571,290
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha19,32284,91815,74578,7571,7123,7810,6321,1231,2331,257
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha19,322165,29715,745157,5481,7125,3360,6321,1231,2331,290
II Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha796,8421,972,986787,2091,958,2397,51811,8250,9131,4041,2021,518
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha402,919793,411395,550783,2875,3597,5180,9131,4041,0971,202
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha205,234399,189199,744391,6333,8155,3360,6321,1231,0431,097
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha42,508201,78339,162195,8361,7123,7810,6321,1231,0021,043
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha42,508399,18939,162391,6331,7125,3360,6321,1231,0021,097
III Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha269,056666,850266,478662,8800,4141,0400,9131,4041,2511,526
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha136,188268,221133,902265,1520,2130,4140,9131,4041,1601,251
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha69,485135,07267,614132,5760,1230,2130,6321,1231,1161,160
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha14,99168,65013,25866,2880,0220,1230,6321,1231,0791,116
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha14,991135,07213,258132,5760,0220,2130,6321,1231,0791,160
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
IVRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha309,389760,173299,656745,4117,51811,8250,9131,4041,3021,533
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha158,065308,389150,568298,1655,3597,5180,9131,4041,2251,302
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha81,657156,75576,023149,0713,8155,3360,6321,1231,1871,225
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha18,41180,63814,91174,5471,7123,7810,6321,1231,1561,187
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha18,411156,75514,911149,0711,7125,3360,6321,1231,1561,225
VRừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh
1Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha59,788114,11254,369106,6213,8155,3360,6321,1230,9721,032
2Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha13,92959,18310,66053,3071,7123,7810,6321,1230,9250,972
3Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha13,929114,11210,660106,6211,7125,3360,6321,1230,9251,032
VIRừng tre nứa
1Rừng lỗ ở tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)2,19518,7441,00016,0000,1010,8500,6321,1230,4620,771
VIIRừng hỗn giao gỗ và tre nứa
1Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m³/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất68,818133,00763,390125,3033,8715,5490,6321,1230,9251,032
2Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m³/ha) tự nhiên núi đất17,36672,00013,88465,4261,9254,4190,6321,1230,9251,032
3Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m³/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)17,03378,54613,70871,9721,7684,4190,6321,1230,9251,032
BRừng trồng
IRừng trồng từ 5 năm trở lên
1Bạch đàn: 10 - 300 m³/ha62,798408,44656,902379,6665,09027,1740,4210,9130,3850,693
2Cao su: 10 - 500 m³/ha66,367579,61562,015553,4753,54624,5340,4210,9130,3850,693
3Cóc hành: 10 - 300 m³/ha46,266435,63140,985410,0504,47523,9750,4210,9130,3850,693
4Đăng: 10 - 300 m³/ha128,820475,028122,823445,5875,19127,8350,4210,9130,3850,693
5Điều: 10 - 500 m³/ha33,868129,62229,158101,1443,90426,8720,4210,9130,3850,693
6Keo: 10 - 300 m³/ha64,680408,67359,198381,9624,67625,1050,4210,9130,3850,693
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
7Lim: 10 - 500 m³/ha59,827738,98154,747707,9074,27429,4680,4210,9130,3850,693
8Mắm: 10 - 300 m³/ha116,036169,277110,811143,9874,41923,6840,4210,9130,3850,693
9Neem: 10 - 300 m³/ha46,855438,80440,959410,0245,09027,1740,4210,9130,3850,693
10Neem+Keo: 10 - 300 m³/ha62,183406,73557,831380,5953,54624,5340,4210,9130,3850,693
11Phí lao: 10 - 300 m³/ha70,819477,68365,538452,1024,47523,9750,4210,9130,3850,693
12Thanh thất: 10 - 300 m³/ha58,729373,03752,732343,5965,19127,8350,4210,9130,3850,693
13Thông: 10 - 500 m³/ha49,296793,59944,586765,1213,90426,8720,4210,9130,3850,693
14Trôm: 10 - 300 m³/ha43,048355,14137,566328,4304,67625,1050,4210,9130,3850,693
15Xà cừ: 10 - 500 m³/ha58,296737,45053,216706,3764,27429,4680,4210,9130,3850,693
II Rừng trồng dưới 5 năm
1 Bạch đàn
a Mật độ 1111 cây/ha
-Năm thứ nhất46,42447,07045,7720,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai72,79873,44472,1460,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba93,15993,80592,5070,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư104,173104,819103,5210,4210,9130,2310,385
b Mật độ 1250 cây/ha
-Năm thứ nhất50,95551,60150,3030,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai79,03879,68478,3860,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba100,644101,29099,9920,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư111,657112,303111,0050,4210,9130,2310,385
c Mật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất62,45663,10261,8040,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai95,61696,26294,9640,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba120,929121,575120,2770,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư131,942132,588131,2900,4210,9130,2310,385
d Mật độ 2500 cây/ha
-Năm thứ nhất86,38287,02885,7300,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai129,768130,414129,1160,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba162,547163,193161,8950,4210,9130,2310,385
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ tư173,561174,207172,9090,4210,9130,2310,385
2Cao su (Mật độ 600 cây/ha)
-Năm thứ nhất52,63753,28351,9850,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai76,09276,73875,4400,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba114,465115,111113,8130,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư148,193148,839147,5410,4210,9130,2310,385
3Cóc hành
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất28,91029,55628,2580,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai46,97747,62346,3250,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba61,11561,76160,4630,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư72,12872,77471,4760,4210,9130,2310,385
bMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất35,82136,46735,1690,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai56,57257,21855,9200,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba72,57973,22571,9270,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư83,59284,23882,9400,4210,9130,2310,385
cMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất43,21043,85642,5580,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai66,64267,28865,9900,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba84,51485,16083,8620,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư95,52896,17494,8760,4210,9130,2310,385
dMật độ 900 cây/ha
-Năm thứ nhất45,47546,12144,8230,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai69,79470,44069,1420,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba88,28388,92987,6310,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư99,29699,94298,6440,4210,9130,2310,385
eMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất71,78572,43171,1330,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai105,899106,545105,2470,4210,9130,2310,385
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ ba131,213131,859130,5610,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư142,226142,872141,5740,4210,9130,2310,385
4Đảng (Mật độ 3333 cây/ha)
-Năm thứ nhất112,345112,991111,6930,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai129,066129,712128,4140,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba140,780141,426140,1280,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư144,393145,039143,7410,4210,9130,2310,385
5Điều
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất28,34128,98727,6890,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai46,34946,99545,6970,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba60,48761,13359,8350,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư71,50072,14670,8480,4210,9130,2310,385
bMật độ 480 cây/ha
-Năm thứ nhất30,25330,89929,6010,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai49,10449,75048,4520,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba63,82464,47063,1720,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư74,83875,48474,1860,4210,9130,2310,385
cMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất34,96635,61234,3140,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai55,62956,27554,9770,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba71,63572,28170,9830,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư82,64983,29581,9970,4210,9130,2310,385
dMật độ 714 cây/ha
-Năm thứ nhất37,86938,51537,2170,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai59,67660,32259,0240,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba76,48577,13175,8330,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư87,49988,14586,8470,4210,9130,2310,385
6Keo
aMật độ 1250 cây/ha
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ nhất48,72049,36648,0680,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai76,57477,22075,9220,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba98,18098,82697,5280,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư109,194109,840108,5420,4210,9130,2310,385
bMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất59,47660,12258,8240,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai92,33092,97691,6780,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba117,643118,289116,9910,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư128,657129,303128,0050,4210,9130,2310,385
cMật độ 2220 cây/ha
-Năm thứ nhất74,50275,14873,8500,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai114,033114,679113,3810,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba144,291144,937143,6390,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư155,305155,951154,6530,4210,9130,2310,385
dMật độ 2667 cây/ha
-Năm thứ nhất86,81587,46186,1630,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai131,744132,390131,0920,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba165,996166,642165,3440,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư177,009177,655176,3570,4210,9130,2310,385
7Lim
aMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất42,06942,71541,4170,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai65,38566,03164,7330,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba83,25783,90382,6050,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư94,27094,91693,6180,4210,9130,2310,385
bMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất69,50370,14968,8510,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai103,384104,030102,7320,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba128,697129,343128,0450,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư139,711140,357139,0590,4210,9130,2310,385
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
8Mắm (Mật độ 3333 cây/ha)
-Năm thứ nhất110,319110,965109,6670,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai126,850127,496126,1980,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba138,463139,109137,8110,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư142,075142,721141,4230,4210,9130,2310,385
9Neem
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất28,88429,53028,2320,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai46,94847,59446,2960,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba61,08661,73260,4340,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư72,10072,74671,4480,4210,9130,2310,385
bMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất35,78336,42935,1310,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai56,53057,17655,8780,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba72,53673,18271,8840,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư83,54984,19582,8970,4210,9130,2310,385
cMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất43,15843,80442,5060,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai66,58567,23165,9330,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba84,45785,10383,8050,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư95,47196,11794,8190,4210,9130,2310,385
dMật độ 900 cây/ha
-Năm thứ nhất45,42046,06644,7680,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai69,73370,37969,0810,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba88,22188,86787,5690,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư99,23599,88198,5830,4210,9130,2310,385
eMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất71,68272,32871,0300,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai105,785106,431105,1330,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba131,099131,745130,4470,4210,9130,2310,385
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ tư142,112142,758141,4600,4210,9130,2310,385
10Neem+Keo (Mật độ 1110 cây/ha)
-Năm thứ nhất47,35347,99946,7010,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai73,93674,58273,2840,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba94,29594,94193,6430,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư105,309105,955104,6570,4210,9130,2310,385
11Phi lao
aMật độ 1111 cây/ha
-Năm thứ nhất52,86053,50652,2080,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai79,89280,53879,2400,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba100,254100,90099,6020,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư111,267111,913110,6150,4210,9130,2310,385
bMật độ 2500 cây/ha
-Năm thứ nhất100,864101,510100,2120,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai145,732146,378145,0800,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba178,511179,157177,8590,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư189,525190,171188,8730,4210,9130,2310,385
cMật độ 4000 cây/ha
-Năm thứ nhất152,883153,529152,2310,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai216,990217,636216,3380,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba263,150263,796262,4980,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư274,164274,810273,5120,4210,9130,2310,385
12Thanh thất
aMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất43,35444,00042,7020,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai66,80167,44766,1490,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba84,67385,31984,0210,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư95,68796,33395,0350,4210,9130,2310,385
bMật độ 2000 cây/ha
-Năm thứ nhất83,69584,34183,0430,4210,9130,2310,385
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ hai122,145122,791121,4930,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba150,455151,101149,8030,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư161,469162,115160,8170,4210,9130,2310,385
13Thông
aMật độ 555 cây/ha
-Năm thứ nhất30,53331,17929,8810,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai50,05850,70449,4060,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba65,44166,08764,7890,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư76,45477,10075,8020,4210,9130,2310,385
bMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất62,11062,75661,4580,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai95,23395,87994,5810,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba120,547121,193119,8950,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư131,560132,206130,9080,4210,9130,2310,385
cMật độ 2500 cây/ha
-Năm thứ nhất85,86286,50885,2100,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai129,195129,841128,5430,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba161,974162,620161,3220,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư172,988173,634172,3360,4210,9130,2310,385
14Trôm
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất28,18828,83427,5360,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai46,18146,82745,5290,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba60,31960,96559,6670,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư71,33271,97870,6800,4210,9130,2310,385
bMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất34,73635,38234,0840,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai55,37656,02254,7240,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba71,38372,02970,7310,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư82,39683,04281,7440,4210,9130,2310,385
TTTrạng thái rừngGiá rừngGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
cMật độ 714 cây/ha
-Năm thứ nhất37,60738,25336,9550,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai59,38760,03358,7350,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba76,19776,84375,5450,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư87,21087,85686,5580,4210,9130,2310,385
15Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha)
-Năm thứ nhất40,53841,18439,8860,4210,9130,2310,385
-Năm thứ hai61,77162,41761,1190,4210,9130,2310,385
-Năm thứ ba77,77878,42477,1260,4210,9130,2310,385
-Năm thứ tư88,79189,43788,1390,4210,9130,2310,385

CHÂN DÂN

Phụ lục II

Giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

ĐVT: Triệu đồng/ha

TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
ARừng tự nhiên
IRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha1.900,0084.726,1701.583,3403.938,4751.266,6723.150,780
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha954,6601.890,414795,5501.575,345636,4401.260,276
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha482,130945,288401,775787,740321,420630,192
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha94,470472,54278,725393,78562,980315,028
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha94,470945,28878,725787,74062,980630,192
IIRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha4.723,25411.749,4343.936,0459.791,1953.148,8367.832,956
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha2.373,3004.699,7221.977,7503.916,4351.582,2003.133,148
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/ha1.198,4642.349,798998,7201.958,165798,9761.566,532
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/ha234,9721.175,016195,810979,180156,648783,344
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/ha234,9722.349,798195,8101.958,165156,6481.566,532
IIIRừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/ha1.598,8683.977,2801.332,3903.314,4001.065,9122.651,520
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/ha803,4121.590,912669,5101.325,760535,6081.060,608
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
3Rừng nghèo: 51 - 100 m^{3}/ha405,684795,456338,070662,880270,456530,304
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m^{3}/ha79,548397,72866,290331,44053,032265,152
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m^{3}/ha79,548795,45666,290662,88053,032530,304
IV Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m^{3}/ha1.797,9364.472,4661.498,2803.727,0551.198,6242.981,644
2Rừng trung bình: 101 - 200 m^{3}/ha903,4081.788,990752,8401.490,825602,2721.192,660
3Rừng nghèo: 51 - 100 m^{3}/ha456,138894,426380,115745,355304,092596,284
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m^{3}/ha89,466447,28274,555372,73559,644298,188
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m^{3}/ha89,466894,42674,555745,35559,644596,284
V Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh
1Rừng nghèo: 51 - 100 m^{3}/ha326,214639,726271,845533,105217,476426,484
2Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m^{3}/ha63,960319,84253,300266,53542,640213,228
3Rừng phục hồi: 10 - 100 m^{3}/ha63,960639,72653,300533,10542,640426,484
VI Rừng tre nứa
1Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)6,00096,0005,00080,0004,00064,000
VII Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
1Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m^{3}/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất380,340751,818316,950626,515253,560501,212
2Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m^{3}/ha) tự nhiên núi đất83,304392,55669,420327,13055,536261,704
3Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m^{3}/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)82,248431,83268,540359,86054,832287,888
B Rừng trồng
I Rừng trồng từ 5 năm trở lên
1Bạch đàn: 10 - 300 m^{3}/ha341,4122.277,996284,5101.898,330170,7061.138,998
2Cao su: 10 - 500 m^{3}/ha372,0903.320,850310,0752.767,375186,0451.660,425
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
3Cóc hành: 10 - 300 m^{3}/ha245,9102.460,300204,9252.050,250122,9551.230,150
4Đăng: 10 - 300 m^{3}/ha736,9382.673,522614,1152.227,935368,4691.336,761
5Điều: 10 - 500 m^{3}/ha174,948606,864145,790505,72087,474303,432
6Keo: 10 - 300 m^{3}/ha355,1882.291,772295,9901.909,810177,5941.145,886
7Lim: 10 - 500 m^{3}/ha328,4824.247,442273,7353.539,535164,2412.123,721
8Mắm: 10 - 300 m^{3}/ha664,866863,922554,055719,935332,433431,961
9Neem: 10 - 300 m^{3}/ha245,7542.460,144204,7952.050,120122,8771.230,072
10Neem+Keo: 10 - 300 m^{3}/ha346,9862.283,570289,1551.902,975173,4931.141,785
11Phi lao: 10 - 300 m^{3}/ha393,2282.712,612327,6902.260,510196,6141.356,306
12Thanh thất: 10 - 300 m^{3}/ha316,3922.061,576263,6601.717,980158,1961.030,788
13Thông: 10 - 500 m^{3}/ha267,5164.590,726222,9303.825,605133,7582.295,363
14Trôm: 10 - 300 m^{3}/ha225,3961.970,580187,8301.642,150112,698985,290
15Xà cừ: 10 - 500 m^{3}/ha319,2964.238,256266,0803.531,880159,6482.119,128
II Rừng trồng dưới 5 năm
1Bạch đàn
aMật độ 1111 cây/ha
-Năm thứ nhất274,632228,860137,316
-Năm thứ hai432,876360,730216,438
-Năm thứ ba555,042462,535277,521
-Năm thứ tư621,126517,605310,563
bMật độ 1250 cây/ha
-Năm thứ nhất301,818251,515150,909
-Năm thứ hai470,316391,930235,158
-Năm thứ ba599,952499,960299,976
-Năm thứ tư666,030555,025333,015
cMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất370,824309,020185,412
-Năm thứ hai569,784474,820284,892
-Năm thứ ba721,662601,385360,831
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ tư787,740656,450393,870
dMật độ 2500 cây/ha
-Năm thứ nhất514,380428,650257,190
-Năm thứ hai774,696645,580387,348
-Năm thứ ba971,370809,475485,685
-Năm thứ tư1.037,454864,545518,727
2Cao su (Mật độ 600 cây/ha)
-Năm thứ nhất311,910259,925155,955
-Năm thứ hai452,640377,200226,320
-Năm thứ ba682,878569,065341,439
-Năm thứ tư885,246737,705442,623
3Cóc hành
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất169,548141,29084,774
-Năm thứ hai277,950231,625138,975
-Năm thứ ba362,778302,315181,389
-Năm thứ tư428,856357,380214,428
bMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất211,014175,845105,507
-Năm thứ hai335,520279,600167,760
-Năm thứ ba431,562359,635215,781
-Năm thứ tư497,640414,700248,820
cMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất255,348212,790127,674
-Năm thứ hai395,940329,950197,970
-Năm thứ ba503,172419,310251,586
-Năm thứ tư569,256474,380284,628
dMật độ 900 cây/ha
-Năm thứ nhất268,938224,115134,469
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ hai414,852345,710207,426
-Năm thứ ba525,786438,155262,893
-Năm thứ tư591,864493,220295,932
eMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất426,798355,665213,399
-Năm thứ hai631,482526,235315,741
-Năm thứ ba783,366652,805391,683
-Năm thứ tư849,444707,870424,722
4Đảng (Mật độ 3333 cây/ha)
-Năm thứ nhất670,158558,465335,079
-Năm thứ hai770,484642,070385,242
-Năm thứ ba840,768700,640420,384
-Năm thứ tư862,446718,705431,223
5Điều
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất166,134138,44583,067
-Năm thứ hai274,182228,485137,091
-Năm thứ ba359,010299,175179,505
-Năm thứ tư425,088354,240212,544
bMật độ 480 cây/ha
-Năm thứ nhất177,606148,00588,803
-Năm thứ hai290,712242,260145,356
-Năm thứ ba379,032315,860189,516
-Năm thứ tư445,116370,930222,558
cMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất205,884171,570102,942
-Năm thứ hai329,862274,885164,931
-Năm thứ ba425,898354,915212,949
-Năm thứ tư491,982409,985245,991
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
dMật độ 714 cây/ha
-Năm thứ nhất223,302186,085111,651
-Năm thứ hai354,144295,120177,072
-Năm thứ ba454,998379,165227,499
-Năm thứ tư521,082434,235260,541
6Keo
aMật độ 1250 cây/ha
-Năm thứ nhất288,408240,340144,204
-Năm thứ hai455,532379,610227,766
-Năm thứ ba585,168487,640292,584
-Năm thứ tư651,252542,710325,626
bMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất352,944294,120176,472
-Năm thứ hai550,068458,390275,034
-Năm thứ ba701,946584,955350,973
-Năm thứ tư768,030640,025384,015
cMật độ 2220 cây/ha
-Năm thứ nhất443,100369,250221,550
-Năm thứ hai680,286566,905340,143
-Năm thứ ba861,834718,195430,917
-Năm thứ tư927,918773,265463,959
dMật độ 2667 cây/ha
-Năm thứ nhất516,978430,815258,489
-Năm thứ hai786,552655,460393,276
-Năm thứ ba992,064826,720496,032
-Năm thứ tư1.058,142881,785529,071
7Lim
aMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất248,502207,085124,251
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ hai388,398323,665194,199
-Năm thứ ba495,630413,025247,815
-Năm thứ tư561,708468,090280,854
bMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất413,106344,255206,553
-Năm thứ hai616,392513,660308,196
-Năm thứ ba768,270640,225384,135
-Năm thứ tư834,354695,295417,177
8Mắm (Mật độ 3333 cây/ha)
-Năm thứ nhất658,002548,335329,001
-Năm thứ hai757,188630,990378,594
-Năm thứ ba826,866689,055413,433
-Năm thứ tư848,538707,115424,269
9Neem
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất169,392141,16084,696
-Năm thứ hai277,776231,480138,888
-Năm thứ ba362,604302,170181,302
-Năm thứ tư428,688357,240214,344
bMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất210,786175,655105,393
-Năm thứ hai335,268279,390167,634
-Năm thứ ba431,304359,420215,652
-Năm thứ tư497,382414,485248,691
cMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất255,036212,530127,518
-Năm thứ hai395,598329,665197,799
-Năm thứ ba502,830419,025251,415
-Năm thứ tư568,914474,095284,457
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
dMật độ 900 cây/ha
-Năm thứ nhất268,608223,840134,304
-Năm thứ hai414,486345,405207,243
-Năm thứ ba525,414437,845262,707
-Năm thứ tư591,498492,915295,749
eMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất426,180355,150213,090
-Năm thứ hai630,798525,665315,399
-Năm thứ ba782,682652,235391,341
-Năm thứ tư848,760707,300424,380
10Neem+Keo (Mật độ 1111 cây/ha)
-Năm thứ nhất280,206233,505140,103
-Năm thứ hai439,704366,420219,852
-Năm thứ ba561,858468,215280,929
-Năm thứ tư627,942523,285313,971
11Phi lao
aMật độ 1111 cây/ha
-Năm thứ nhất313,248261,040156,624
-Năm thứ hai475,440396,200237,720
-Năm thứ ba597,612498,010298,806
-Năm thứ tư663,690553,075331,845
bMật độ 2500 cây/ha
-Năm thứ nhất601,272501,060300,636
-Năm thứ hai870,480725,400435,240
-Năm thứ ba1.067,154889,295533,577
-Năm thứ tư1.133,238944,365566,619
cMật độ 4000 cây/ha
-Năm thứ nhất913,386761,155456,693
-Năm thứ hai1.298,0281.081,690649,014
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
-Năm thứ ba1.574.9881.312.490787.494
-Năm thứ tư1.641.0721.367.560820.536
12Thanh thất
aMật độ 833 cây/ha
-Năm thứ nhất256.212213.510128.106
-Năm thứ hai396.894330.745198.447
-Năm thứ ba504.126420.105252.063
-Năm thứ tư570.210475.175285.105
bMật độ 2000 cây/ha
-Năm thứ nhất498.258415.215249.129
-Năm thứ hai728.958607.465364.479
-Năm thứ ba898.818749.015449.409
-Năm thứ tư964.902804.085482.451
13Thông
aMật độ 555 cây/ha
-Năm thứ nhất179.286149.40589.643
-Năm thứ hai296.436247.030148.218
-Năm thứ ba388.734323.945194.367
-Năm thứ tư454.812379.010227.406
bMật độ 1667 cây/ha
-Năm thứ nhất368.748307.290184.374
-Năm thứ hai567.486472.905283.743
-Năm thứ ba719.370599.475359.685
-Năm thứ tư785.448654.540392.724
cMật độ 2500 cây/ha
-Năm thứ nhất511.260426.050255.630
-Năm thứ hai771.258642.715385.629
-Năm thứ ba967.932806.610483.966
-Năm thứ tư1.034.016861.680517.008
TTTrạng thái rừngRừng đặc dụngRừng phòng hộRừng sản xuất
Thấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhấtThấp nhấtCao nhất
14Trôm
aMật độ 416 cây/ha
-Năm thứ nhất165,216137,68082,608
-Năm thứ hai273,174227,645136,587
-Năm thứ ba358,002298,335179,001
-Năm thứ tư424,080353,400212,040
bMật độ 625 cây/ha
-Năm thứ nhất204,504170,420102,252
-Năm thứ hai328,344273,620164,172
-Năm thứ ba424,386353,655212,193
-Năm thứ tư490,464408,720245,232
cMật độ 714 cây/ha
-Năm thứ nhất221,730184,775110,865
-Năm thứ hai352,410293,675176,205
-Năm thứ ba453,270377,725226,635
-Năm thứ tư519,348432,790259,674
15Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha)
-Năm thứ nhất239,316199,430119,658
-Năm thứ hai366,714305,595183,357
-Năm thứ ba462,756385,630231,378
-Năm thứ tư528,834440,695264,417
Phụ lục III

Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

ĐVT: Triệu đồng/ha/năm

TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng đặc dụngGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)(5)(6)(7)
ARừng tự nhiên
IRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất9,7827,5180,9131,351
Cao nhất14,76811,8251,4041,539
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất7,5625,3590,9131,290
Cao nhất10,2737,5181,4041,351
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,7043,8150,6321,257
Cao nhất7,7495,3361,1231,290
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,5771,7120,6321,233
Cao nhất6,1613,7811,1231,257
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,5771,7120,6321,233
Cao nhất7,7495,3361,1231,290
IIRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất9,6337,5180,9131,202
Cao nhất14,74711,8251,4041,518
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng đặc dụngGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất7,3695,3590,9131,097
Cao nhất10,1247,5181,4041,202
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,4903,8150,6321,043
Cao nhất7,5565,3361,1231,097
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,3461,7120,6321,002
Cao nhất5,9473,7811,1231,043
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,3461,7120,6321,002
Cao nhất7,5565,3361,1231,097
III Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất2,5780,4140,9131,251
Cao nhất3,9701,0401,4041,526
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất2,2860,2130,9131,160
Cao nhất3,0690,4141,4041,251
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất1,8710,1230,6321,116
Cao nhất2,4960,2131,1231,160
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất1,7330,0220,6321,079
Cao nhất2,3620,1231,1231,116
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất1,7330,0220,6321,079
Cao nhất2,4960,2131,1231,160
IV Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất9,7337,5180,9131,302
Cao nhất14,76211,8251,4041,533
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất7,4975,3590,9131,225
Cao nhất10,2247,5181,4041,302
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,6343,8150,6321,187
Cao nhất7,6845,3361,1231,225
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,5001,7120,6321,156
Cao nhất6,0913,7811,1231,187
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng đặc dụngGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,5001,7120,6321,156
Cao nhất7,6845,3361,1231,225
V Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh
1Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,4193,8150,6320,972
Cao nhất7,4915,3361,1231,032
2Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,2691,7120,6320,925
Cao nhất5,8763,7811,1230,972
3Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,2691,7120,6320,925
Cao nhất7,4915,3361,1231,032
VI Rừng tre nứa
1Rừng lò ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)Thấp nhất1,1950,1010,6320,462
Cao nhất2,7440,8501,1230,771
VII Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
1Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m³/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đấtThấp nhất5,4283,8710,6320,925
Cao nhất7,7045,5491,1231,032
2Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m³/ha) tự nhiên núi đấtThấp nhất3,4821,9250,6320,925
Cao nhất6,5744,4191,1231,032
3Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m³/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)Thấp nhất3,3251,7680,6320,925
Cao nhất6,5744,4191,1231,032
B Rừng trồng
I Rừng trồng từ 5 năm trở lên
1Bạch đàn: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,8965,0900,4210,385
Cao nhất28,78027,1740,9130,693
2Cao su: 10 - 500 m³/haThấp nhất4,3523,5460,4210,385
Cao nhất26,14024,5340,9130,693
3Cóc hành: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,2814,4750,4210,385
Cao nhất25,58123,9750,9130,693
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng đặc dụngGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
4Đăng: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,9975,1910,4210,385
Cao nhất29,44127,8350,9130,693
5Điều: 10 - 500 m³/haThấp nhất4,7103,9040,4210,385
Cao nhất28,47826,8720,9130,693
6Keo: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,4824,6760,4210,385
Cao nhất26,71125,1050,9130,693
7Lim: 10 - 500 m³/haThấp nhất5,0804,2740,4210,385
Cao nhất31,07429,4680,9130,693
8Mắm: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,2254,4190,4210,385
Cao nhất25,29023,6840,9130,693
9Neem: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,2814,4750,4210,385
Cao nhất25,58123,9750,9130,693
10Neem+Keo: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,3824,5760,4210,385
Cao nhất26,14024,5340,9130,693
11Phi lao: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,8965,0900,4210,385
Cao nhất28,88127,2750,9130,693
12Thanh thất: 10 - 300 m³/haThấp nhất3,9503,1440,4210,385
Cao nhất18,49916,8930,9130,693
13Thông: 10 - 500 m³/haThấp nhất0,9290,1230,4210,385
Cao nhất7,0325,4260,9130,693
14Trôm: 10 - 300 m³/haThấp nhất4,5993,7930,4210,385
Cao nhất22,03420,4280,9130,693
15Xả cừ: 10 - 500 m³/haThấp nhất4,9124,1060,4210,385
Cao nhất29,88828,2820,9130,693
IIRừng trồng dưới 5 nămThấp nhất0,6520,4210,231
Cao nhất1,2980,9130,385

NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

Phụ lục IV

Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh ninh thuận

ĐVT: Triệu đồng/ha/năm

TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng phòng hộGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
A Rừng tự nhiên
I Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất9,7827,5180,9131,351
Cao nhất14,76811,8251,4041,539
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất7,5625,3590,9131,290
Cao nhất10,2737,5181,4041,351
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,7043,8150,6321,257
Cao nhất7,7495,3361,1231,290
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,5771,7120,6321,233
Cao nhất6,1613,7811,1231,257
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,5771,7120,6321,233
Cao nhất7,7495,3361,1231,290
II Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất9,6337,5180,9131,202
Cao nhất14,74711,8251,4041,518
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng phòng hộGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất7,3695,3590,9131,097
Cao nhất10,1247,5181,4041,202
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,4903,8150,6321,043
Cao nhất7,5565,3361,1231,097
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,3461,7120,6321,002
Cao nhất5,9473,7811,1231,043
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,3461,7120,6321,002
Cao nhất7,5565,3361,1231,097
III Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất2,5780,4140,9131,251
Cao nhất3,9701,0401,4041,526
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất2,2860,2130,9131,160
Cao nhất3,0690,4141,4041,251
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất1,8710,1230,6321,116
Cao nhất2,4960,2131,1231,160
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất1,7330,0220,6321,079
Cao nhất2,3620,1231,1231,116
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất1,7330,0220,6321,079
Cao nhất2,4960,2131,1231,160
IV Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất9,7337,5180,9131,302
Cao nhất14,76211,8251,4041,533
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất7,4975,3590,9131,225
Cao nhất10,2247,5181,4041,302
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,6343,8150,6321,187
Cao nhất7,6845,3361,1231,225
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng phòng hộGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,5001,7120,6321,156
Cao nhất6,0913,7811,1231,187
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,5001,7120,6321,156
Cao nhất7,6845,3361,1231,225
VRừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh
1Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,4193,8150,6320,972
Cao nhất7,4915,3361,1231,032
2Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,2691,7120,6320,925
Cao nhất5,8763,7811,1230,972
3Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,2691,7120,6320,925
Cao nhất7,4915,3361,1231,032
VIRừng tre nứa
1Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)Thấp nhất1,3950,2000,1010,6320,462
Cao nhất5,9443,2000,8501,1230,771
VIIRừng hỗn giao gỗ và tre nứa
1Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m³/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đấtThấp nhất5,5280,1003,8710,6320,925
Cao nhất8,1040,4005,5491,1231,032
2Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m³/ha) tự nhiên núi đấtThấp nhất3,8820,4001,9250,6320,925
Cao nhất7,7741,2004,4191,1231,032
3Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m³/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)Thấp nhất3,4250,1001,7680,6320,925
Cao nhất7,7741,2004,4191,1231,032
BRừng trồng
IRừng trồng từ 5 năm trở lên
1Bạch đàn: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,8965,0900,4210,385
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng phòng hộGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
Cao nhất28,78027,1740,9130,693
2Cao su: 10 - 500 m³/haThấp nhất4,3523,5460,4210,385
Cao nhất26,14024,5340,9130,693
3Cóc hành: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,2814,4750,4210,385
Cao nhất25,58123,9750,9130,693
4Đăng: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,9975,1910,4210,385
Cao nhất29,44127,8350,9130,693
5Điều: 10 - 500 m³/haThấp nhất4,7103,9040,4210,385
Cao nhất28,47826,8720,9130,693
6Keo: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,4824,6760,4210,385
Cao nhất26,71125,1050,9130,693
7Lim: 10 - 500 m³/haThấp nhất5,0804,2740,4210,385
Cao nhất31,07429,4680,9130,693
8Mắm: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,2254,4190,4210,385
Cao nhất25,29023,6840,9130,693
9Neem: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,2814,4750,4210,385
Cao nhất25,58123,9750,9130,693
10Neem+Keo: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,3824,5760,4210,385
Cao nhất26,14024,5340,9130,693
11Phi lao: 10 - 300 m³/haThấp nhất5,8965,0900,4210,385
Cao nhất28,88127,2750,9130,693
12Thanh thất: 10 - 300 m³/haThấp nhất3,9503,1440,4210,385
Cao nhất18,49916,8930,9130,693
13Thông: 10 - 500 m³/haThấp nhất0,9290,1230,4210,385
Cao nhất7,0325,4260,9130,693
14Trôm: 10 - 300 m³/haThấp nhất4,5993,7930,4210,385
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng phòng hộGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
Cao nhất22,03420,4280,9130,693
15Xà cừ: 10 - 500 m^{3}/haThấp nhất4,9124,1060,4210,385
Cao nhất29,88828,2820,9130,693
IIRừng trồng dưới 5 nămThấp nhất0,6520,4210,231
Cao nhất1,2980,9130,385
Phụ lục V

Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh ninh thuận

ĐVT: Triệu đồng/ha/năm

TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiênGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
A Rừng tự nhiên
I Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất12,9413,1597,5180,9131,351
Cao nhất22,6407,87211,8251,4041,539
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất9,1621,6005,3590,9131,290
Cao nhất13,4283,1557,5181,4041,351
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,7043,8150,6321,257
Cao nhất7,7495,3361,1231,290
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,5771,7120,6321,233
Cao nhất6,1613,7811,1231,257
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,5771,7120,6321,233
Cao nhất7,7495,3361,1231,290
II Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất17,5027,8697,5180,9131,202
Cao nhất34,32819,58111,8251,4041,518
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất11,3273,9585,3590,9131,097
Cao nhất17,9567,8327,5181,4041,202
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiênGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,4903,8150,6321,043
Cao nhất7,5565,3361,1231,097
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,3461,7120,6321,002
Cao nhất5,9473,7811,1231,043
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,3461,7120,6321,002
Cao nhất7,5565,3361,1231,097
III Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất5,2442,6660,4140,9131,251
Cao nhất10,5996,6291,0401,4041,526
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất3,6261,3400,2130,9131,160
Cao nhất5,7202,6510,4141,4041,251
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất1,8710,1230,6321,116
Cao nhất2,4960,2131,1231,160
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất1,7330,0220,6321,079
Cao nhất2,3620,1231,1231,116
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất1,7330,0220,6321,079
Cao nhất2,4960,2131,1231,160
IV Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim
1Rừng giàu: 201 - 500 m³/haThấp nhất12,7262,9937,5180,9131,302
Cao nhất22,2307,46811,8251,4041,533
2Rừng trung bình: 101 - 200 m³/haThấp nhất9,0041,5075,3590,9131,225
Cao nhất13,2062,9827,5181,4041,302
3Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,6343,8150,6321,187
Cao nhất7,6845,3361,1231,225
4Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,5001,7120,6321,156
Cao nhất6,0913,7811,1231,187
5Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,5001,7120,6321,156
TTTrạng thái rừngThấp nhất, cao nhấtQuyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiênGiá trị trực tiếpGiá trị hấp thụ và lưu giữ các bonGiá trị kinh doanh cảnh quanGiá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất
(1)(2)(3)(4)=(5)+(6)+(7)+(8)(5)(6)(7)(8)
Cao nhất7,6845,3361,1231,225
VRừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh
1Rừng nghèo: 51 - 100 m³/haThấp nhất5,4193,8150,6320,972
Cao nhất7,4915,3361,1231,032
2Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m³/haThấp nhất3,2691,7120,6320,925
Cao nhất5,8763,7811,1230,972
3Rừng phục hồi: 10 - 100 m³/haThấp nhất3,2691,7120,6320,925
Cao nhất7,4915,3361,1231,032
VIRừng tre nứa
1Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha)Thấp nhất1,3950,2000,1010,6320,462
Cao nhất5,9443,2000,8501,1230,771
VIIRừng hỗn giao gỗ và tre nứa
1Rừng hỗn giao gỗ (50 - 100 m³/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đấtThấp nhất5,5280,1003,8710,6320,925
Cao nhất8,1040,4005,5491,1231,032
2Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m³/ha) tự nhiên núi đấtThấp nhất3,8820,4001,9250,6320,925
Cao nhất7,7741,2004,4191,1231,032
3Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m³/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)Thấp nhất3,4250,1001,7680,6320,925
Cao nhất7,7741,2004,4191,1231,032

CHỦ NGHĨA DÂN

Phụ lục VI

Giá quyền sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh ninh thuận

ĐVT: Triệu đồng/ha

TTTrạng thái rừngGiai đoạn 1Giai đoạn 2
Năm thứ nhấtNăm thứ haiNăm thứ baNăm thứ tưThấp nhấtCao nhất
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
I Bạch đàn
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 1111 cây/ha45,77272,14692,507103,521
-Mật độ 1250 cây/ha50,30378,38699,992111,005
-Mật độ 1667 cây/ha61,80494,964120,277131,290
-Mật độ 2500 cây/ha85,730129,116161,895172,909
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)56,902379,666
II Cao su
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 600 cây/ha51,98575,440113,813147,541
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 500 m³)62,015553,475
III Cốc hành
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 416 cây/ha28,25846,32560,46371,476
-Mật độ 625 cây/ha35,16955,92071,92782,940
-Mật độ 833 cây/ha42,55865,99083,86294,876
TTTrạng thái rừngGiai đoạn 1Giai đoạn 2
Năm thứ nhấtNăm thứ haiNăm thứ baNăm thứ tưThấp nhấtCao nhất
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
-Mật độ 900 cây/ha44,82369,14287,63198,644
-Mật độ 1667 cây/ha71,133105,247130,561141,574
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)40,985410,050
IVĐảng
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 3333 cây/ha111,693128,414140,128143,741
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)122,823445,587
VĐiều
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 416 cây/ha27,68945,69759,83570,848
-Mật độ 480 cây/ha29,60148,45263,17274,186
-Mật độ 625 cây/ha34,31454,97770,98381,997
-Mật độ 714 cây/ha37,21759,02475,83386,847
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 500 m³)29,158101,144
VIKeo
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 1250 cây/ha48,06875,92297,528108,542
-Mật độ 1667 cây/ha58,82491,678116,991128,005
-Mật độ 2220 cây/ha73,850113,381143,639154,653
-Mật độ 2667 cây/ha86,163131,092165,344176,357
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)59,198381,962
VIILim
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 833 cây/ha41,41764,73382,60593,618
-Mật độ 1667 cây/ha68,851102,732128,045139,059
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 500 m³)54,747707,907
VIIIMắm
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
TTTrạng thái rừngGiai đoạn 1Giai đoạn 2
Năm thứ nhấtNăm thứ haiNăm thứ baNăm thứ tưThấp nhấtCao nhất
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
-Mật độ 3333 cây/ha109,667126,198137,811141,423
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)110,811143,987
IXNeem
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 416 cây/ha28,23246,29660,43471,448
-Mật độ 625 cây/ha35,13155,87871,88482,897
-Mật độ 833 cây/ha42,50665,93383,80594,819
-Mật độ 900 cây/ha44,76869,08187,56998,583
-Mật độ 1667 cây/ha71,030105,133130,447141,460
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)40,959410,024
XNeem+Keo
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 1111 cây/ha46,70173,28493,643104,657
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)57,831380,595
XIPhi lao
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 1111 cây/ha52,20879,24099,602110,615
-Mật độ 2500 cây/ha100,212145,080177,859188,873
-Mật độ 4000 cây/ha152,231216,338262,498273,512
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)65,538452,102
XIIThanh thất
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 833 cây/ha42,70266,14984,02195,035
-Mật độ 2000 cây/ha83,043121,493149,803160,817
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)52,732343,596
XIIIThông
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 555 cây/ha29,88149,40664,78975,802
TTTrạng thái rừngGiai đoạn 1Giai đoạn 2
Năm thứ nhấtNăm thứ haiNăm thứ baNăm thứ tưThấp nhấtCao nhất
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
-Mật độ 1667 cây/ha61,45894,581119,895130,908
-Mật độ 2500 cây/ha85,210128,543161,322172,336
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 500 m³)44,586765,121
XIVTrôm
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 416 cây/ha27,53645,52959,66770,680
-Mật độ 625 cây/ha34,08454,72470,73181,744
-Mật độ 714 cây/ha36,95558,73575,54586,558
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 300 m³)37,566328,430
XVXà cừ
1Giai đoạn 1: Dưới 5 năm
-Mật độ 625 cây/ha39,88661,11977,12688,139
2Giai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ 10 - 500 m³)53,216706,376

PHÓ NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

Phụ lục VII

Giá cho thuế rừng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

GIÁ CHO THUẾ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng/ha/năm

STTTrạng thái rừngVùng ven biểnVùng trung du ở nội địaVùng núi ở nội địa
1Rừng tự nhiên giàu, trung bình1,4041,1230,913
2Rừng tự nhiên khác1,1230,8420,632
3Rừng trồng0,9130,6320,421
Phụ lục VIII

Hướng dẫn xác định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh ninh thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của UBND tỉnh)

1. Giá rừng

Giá rừng của một lô rừng tại một thời điểm cụ thể được xác định theo công thức như sau:

GR = S \times V

Trong đó:

GR: Giá rừng của lô rừng (triệu đồng)

S: Diện tích của lô rừng (ha)

V: Giá rừng bình quân (triệu đồng/ha). Tùy theo trạng thái rừng mà áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau để xác định V.

- Trường hợp 1: Đối với rừng tự nhiên (ngoại trừ rừng lô ô tự nhiên núi đất) hay rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi xác định trữ lượng gỗ bình quân (m³/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá các loại rừng (phụ lục 1) để tính toán giá rừng bình quân của lô rừng này như sau:

V = V_a + \left( \frac{V_b - V_a}{M_b - M_a} \right) \times (M - M_a)

Trong đó:

+ V: Giá rừng bình quân (triệu đồng/ha);
+ Va: Giá trị cận dưới của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ Vb: Giá trị cận trên của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m³/ha);
+ Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m³/ha);
+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác định (m³/ha).

- Trường hợp 2: Đối với rừng lồ ô tự nhiên núi đất, sau khi xác định được trữ lượng lồ ô bình quân (cây/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng lồ ô bình quân của lô rừng và căn cứ giá các loại rừng (phụ lục 1) để tính toán giá rừng bình quân của lô rừng này như sau:

V = V_a + \left( \frac{V_b - V_a}{N_b - N_a} \right) \times (N - N_a)

Trong đó:

+ V: Giá rừng bình quân (triệu đồng/ha);
+ Vₐ: Giá trị cận dưới của giá tương ứng với trạng thái rừng rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ Vb: Giá trị cận trên của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ Nₐ: Trữ lượng lồ ô cận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (cây/ha);
+ Nb: Trữ lượng lồ ô cận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (cây/ha);
+ N: Trữ lượng lồ ô bình quân của lô rừng cần xác định (cây/ha).

- Trường hợp 3: Đối với rừng trồng dưới 5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng đó. Sau đó căn cứ giá các loại rừng (phụ lục 1) để xác định giá rừng bình quân của lô rừng này.

2. Giá trị bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng

Giá trị bồi thường thiệt hại của một lô rừng tại một thời điểm cụ thể đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng được xác định như sau:

T = S \times T_{bq}

Trong đó:

T: Giá trị bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (triệu đồng)

S: Diện tích rừng bị gây thiệt hại (ha)

Tbq: Giá trị bồi thường thiệt hại bình quân. Tùy theo trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) bị thiệt hại mà áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau để xác định Tbq.

- Trường hợp 1: Đối với rừng tự nhiên (ngoại trừ rừng lồ ô tự nhiên núi đất) hay rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi xác định trữ lượng gỗ bình quân (m³/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (phụ lục 2) để tính toán giá trị bồi thường thiệt hại bình quân của lô rừng này như sau:

T_{bq} = T_a + \left( \frac{T_b - T_a}{M_b - M_a} \right) \times (M - M_a)

Trong đó:

+ T_{bq}: Giá trị bồi thường thiệt hại bình quân đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (triệu đồng/ha);
+ T_a: Giá trị cận dưới của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ T_b: Giá trị cận trên của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ M_a: Trữ lượng gỗ cận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (m^3/ha);
+ M_b: Trữ lượng gỗ cận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (m^3/ha);
+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác định (m^3/ha).

- Trường hợp 2: Đối với rừng lô ô tự nhiên núi đất, sau khi xác định trữ lượng lô ô bình quân (cây/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng lô ô bình quân của lô rừng và căn cứ giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (phụ lục 2) để tính toán giá trị bồi thường thiệt hại bình quân của lô rừng này như sau:

T_{bq} = T_a + \left( \frac{T_b - T_a}{N_b - N_a} \right) \times (N - N_a)

Trong đó:

+ T_{bq}: Giá trị bồi thường thiệt hại bình quân đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (triệu đồng/ha);
+ T_a: Giá trị cận dưới của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ T_b: Giá trị cận trên của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
+ N_a: Trữ lượng lô ô cận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (cây/ha);
+ N_b: Trữ lượng lô ô cận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định (cây/ha);
+ N: Trữ lượng lô ô bình quân của lô rừng cần xác định (cây/ha).

- Trường hợp 3: Đối với rừng trồng dưới 5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng đó. Sau đó căn cứ giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (phụ lục 2) để xác định giá trị bồi thường thiệt hại bình quân của lô rừng này.

3. Giá quyền sử dụng rừng

Giá quyền sử dụng rừng của một lô rừng tại một thời điểm cụ thể được xác định như sau:

G = S \times t \times G_{bq}

Trong đó:

G: Giá trị quyền sử dụng rừng (triệu đồng)

S: Diện tích của lô rừng (ha)

t: Thời gian được giao, được thuê (năm)

Gbq: Giá quyền sử dụng rừng bình quân (triệu đồng/ha/năm). Tùy theo trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) cần xác định mà áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau để xác định Gbq.

- Trường hợp 1: Đối với rừng tự nhiên (ngoại trừ rừng lô ô tự nhiên núi đất) hay rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi xác định trữ lượng gỗ bình quân (m³/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá quyền sử dụng rừng (phụ lục 3 đối với rừng đặc dụng; phụ lục 4 đối với rừng phòng hộ; phụ lục 5 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để tính toán giá quyền sử dụng rừng bình quân của lô rừng này như sau:

G_{bq} = G_a + \left( \frac{G_b - G_a}{M_b - M_a} \right) \times (M - M_a)

Trong đó:

+ Gbq: Giá quyên sù dung rùng bình quán (trieu dòng/ha/nám);
+ Ga: Giá tri can duoi cua giá tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (trieu dong/ha/nam);
+ Gb: Giá tri can tren cua giá tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (trieu dong/ha/nam);
+ Ma: Tru luong go can duoi trong giá tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (m³/ha);
+ Mb: Tru luong go can tren trong giá tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (m³/ha);
+ M: Tru luong go binh quan cua lo rung can xac dinh (m³/ha).

- Trường hợp 2: Đối với rừng lô ô tự nhiên núi đất, sau khi xác định trữ lượng lô ô bình quân (cây/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng lô ô bình quân của lô rừng và căn cứ giá quyền sử dụng rừng (phụ lục 3 đối với rừng đặc dụng; phụ lục 4 đối với rừng phòng hộ; phụ lục 5 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để tính toán giá quyền sử dụng rừng bình quân của lô rừng như sau:

G_{bq} = G_a + \left( \frac{G_b - G_a}{M_b - M_a} \right) \times (N - N_a)

Trong đó:

+ Gbq: Giá quyên sū dung rùng bīnh quán (trieu dong/ha/nam);
+ Ga: Giá tri can duoi cua giu tuong ungi voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (trieu dong/ha/nam);
+ Gb: Giá tri can trén cua giu tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (trieu dong/ha/nam);
+ Na: Tru luong lo o can duoi trong giu tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (cay/ha);
+ Nb: Tru luong lo o can tren trong giu tuong ung voi trang thai rung va muc dich su dung rung can xac dinh (cay/ha);
+ N: Tru luong lo o binh quan cua lo rung can xac dinh (cay/ha).

- Trường hợp 3: Đối với rừng trồng dưới 5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng đó. Sau đó căn cứ giá quyền sử dụng rừng (phụ lục 3 đối với rừng đặc dụng; phụ lục 4 đối với rừng phòng hộ; phụ lục 5 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để xác định giá quyền sử dụng rừng bình quân của lô rừng này.

4. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng của một lô rừng tại một thời điểm cụ thể được xác định như sau:

W = S \times W_{bq}

Trong đó:

W: Giá quyền sở hữu rừng trồng (triệu đồng)

S: Diện tích của lô rừng (ha)

Wbq: Giá quyền sở hữu rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha). Tùy theo trạng thái rừng cần xác định mà áp dụng 1 trong 2 trường hợp sau để xác định Wbq.

- Trường hợp 1: Đối với rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi xác định trữ lượng gỗ bình quân (m³/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (phụ lục 5) để tính toán giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bình quân của lô rừng này như sau:

W_{bq} = W_a + \left( \frac{W_b - W_a}{M_b - M_a} \right) \times (M - M_a)

Trong đó:

+ Wbq: Giá quyên sô hù rùng tròng bīnh quán (trieu dong/ha);
+ Wa: Giá tri can duoi cua giu tuong ung voi trang thai rung can xac dinh (trieu dong/ha);
+ Wb: Giá tri can trén cua giu tuong ung voi trang thai rung can xac dinh (trieu dong/ha);

+ Mₐ: Trữ lượng gỗ cận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m³/ha);
+ M_b: Trữ lượng gỗ cận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m³/ha);
+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác định (m³/ha).

- Trường hợp 2: Đối với rừng trồng dưới 5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng đó. Sau đó căn cứ giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (phụ lục 5) để xác định giá quyền sở hữu rừng trồng bình quân của lô rừng này.

5. Giá cho thuê rừng

Giá cho thuê rừng của một lô rừng tại một thời điểm cụ thể, Dự án đề xuất tính toán theo công thức như sau:

R = S \times R_{bq} \times t

Trong đó:

R: Giá cho thuê rừng trong thời gian t năm (triệu đồng/t năm)

S: Diện tích rừng cho thuê (ha)

t: Thời gian cho thuê (năm)

R_bq: Giá cho thuê rừng bình quân (triệu đồng/ha/năm). Tùy theo trạng thái rừng, độ cao bình quân so với mực biển và vùng địa lý của lô rừng cần xác định căn cứ giá cho thuê rừng (phụ lục 7) để xác định giá cho thuê rừng bình quân (R_bq) của lô rừng này.

Mục lục Bấm để đi tới điều