vanban.org

Điều 11. Tổ chức thực hiện — Quyết định 09/2022/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 12/04/2022 Hiệu lực 22/04/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm Hệ hống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Cao Bằng · 09/2022/QĐ-UBND
10/01/202670/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 22/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc

a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt, liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần của phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị cung cấp phần mềm và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc;

c) Thành lập Tổ công tác giúp Trưởng Ban Dân tộc quản lý, vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc;

d) Cấp tài khoản (tên đơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu) cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

đ) Phối hợp hỗ trợ các cơ quan, đơn vị về việc khắc phục sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc;

e) Tham mưu, đề xuất nâng cấp, hiệu chỉnh phần mềm, để kịp thời đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý dữ liệu về công tác dân tộc và yêu cầu của thực tiễn;

g) Tổ chức việc theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, khai thác sử dụng phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc hiệu quả, thường xuyên, liên tục.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Ban Dân tộc về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin hệ thống theo cấp độ; xác định hoặc xác định lại cấp độ an toàn thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh về chuyên môn trong quá trình triển khai vận hành phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc.

3. Sở Tài chính

Căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí ngân sách phù hợp để duy trì hoạt động của Hệ thống.

Sửa đổi bởi 70/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2026

4. Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức triển khai sử dụng, khai thác phần mềm hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý và cung cấp số liệu của cơ quan mình lên hệ thống theo yêu cầu của cơ quan quản lý; bảo đảm hiệu quả, thường xuyên, liên tục;

b) Quản lý, chỉ đạo, đôn đốc việc sử dụng phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo bí mật tài khoản người dùng, nội dung thông tin theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan;

c) Bố trí cán bộ về công nghệ thông tin theo dõi, quản lý và xử lý các sự cố thông thường trong quá trình sử dụng phần mềm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; thông báo kịp thời các sự cố xảy ra ngoài khả năng và trách nhiệm xử lý về Ban Dân tộc để phối hợp với các đơn vị liên quan khắc phục sự cố;

d) Triển khai thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng phần mềm hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc tại Quy chế này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.