vanban.org

Điều 8. Thực hiện chế độ chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 05/04/2022
Tây Ninh Ban hành 18/04/2018 Hiệu lực 28/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý · 09/2018/QĐ-UBND
15/04/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thực hiện chế độ chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định chuyển xếp lương; nâng bậc lương thường xuyên; nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp kiêm nhiệm; nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý; cán bộ, công chức, viên chức đang giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đang giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.

2. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Quyết định nâng lương thường xuyên, nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp kiêm nhiệm đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đang giữ ngạch cán sự và tương đương; chuyển xếp lương vào ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức (trừ cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý);

b) Cho ý kiến để Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chuyển xếp lương từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh

a) Quyết định chuyển xếp lương; nâng bậc lương thường xuyên; nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp kiêm nhiệm; sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý;

b) Quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành quản lý được hưởng các chế độ phụ cấp: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên ngành nghề đặc thù, phụ cấp độc hại theo quy định;

c) Phân cấp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc quyết định việc thực hiện chế độ chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Khoản 3 Điều 8;

b) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ khác cho cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.