vanban.org

Điều 7. Bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 05/04/2022
Tây Ninh Ban hành 18/04/2018 Hiệu lực 28/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý · 09/2018/QĐ-UBND
15/04/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức khi có thông báo nghỉ hưu; trình Bộ Nội vụ nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức khi có thông báo nghỉ hưu;

b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp sau khi cấp thẩm quyền công nhận trúng tuyển kỳ thi hoặc xét nâng ngạch; chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp khi thay đổi vị trí việc làm; nâng ngạch, thăng hạng chức danh nghề nghiệp không qua thi khi có thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý (trừ các trường hợp đang giữ ngạch cán sự và tương đương);

c) Ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch/đề án thi nâng ngạch công chức, kế hoạch/đề án thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của tỉnh theo thẩm quyền được phân cấp và theo quy định của bộ, ngành.

2. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý đang giữ ngạch cán sự và tương đương; cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương;

b) Thỏa thuận để Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện miễn tập sự để bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

3. Giám đốc Sở và tương đương, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh

Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch; bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Khoản 3 Điều 7;

b) Thực hiện việc bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch cho cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.