Điều 6. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý:
a) Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với người đứng đầu các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;
c) Phó Trưởng ban Ban Quản lý là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng, đơn vị chuyên môn của Ban Quản lý:
a) Văn phòng Ban Quản lý;
b) Phòng Quản lý đầu tư;
c) Phòng Kế hoạch tổng hợp;
d) Phòng Quản lý doanh nghiệp;
đ) Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
e) Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;
g) Phòng Quản lý lao động
h) Phòng Hỗ trợ và giám sát hoạt động đầu tư;
i) Văn phòng Đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế;
3. Các Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý:
a) Trung tâm Dịch vụ việc làm Khu Kinh tế;
b) Ban Quản lý Dự án đầu tư hạ tầng Khu kinh tế;
c) Trường Trung cấp Khu kinh tế.
4. Cơ cấu lãnh đạo của các Phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý gồm cấp trưởng và không quá 02 (hai) cấp phó.