vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2023 Thay thế: 17/2023/QĐ-UBND · 21/06/2023
Hải Phòng Ban hành 05/01/2018 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 65/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 17/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy định về chức năng, nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 09/2018/QĐ-UBND
07/07/202317/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.