Điều 11. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị
1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định (trong quá trình xử lý, nếu cần thiết, làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có phản ánh, kiến nghị để làm rõ những nội dung có liên quan); thông báo kết quả xử lý bằng văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan Trung ương theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp chung) kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính theo thẩm quyền; có văn bản trả lời nêu rõ thời hạn hoàn thành việc xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có phản ánh, kiến nghị trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị để đánh giá theo tiêu chí (sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ đối với thủ tục hành chính) và phân loại: phản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý, cần tiếp tục tổng hợp để nghiên cứu; phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý.
Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo phạm vi ngành quản lý để xử lý.
Theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan; báo cáo kết quả xử lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo phạm vi quản lý.
Có văn bản trả lời nêu rõ thời hạn hoàn thành việc xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp chung.
Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính và phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; Nghị định số 92/2017/ND-CP.