vanban.org

Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 09/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 09/11/2021
Vĩnh Long Ban hành 24/04/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép có thời hạn và phân cấp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2017/QĐ-UBND
19/11/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND, ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 91, Điều 92, Điều 93 Luật Xây dựng và Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).

2. Diện tích và kích thước tối thiểu nhà ở được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, sửa chữa: Diện tích lô đất, nhà ở trong khu dân cư hiện hữu hoặc còn lại sau giải phóng mặt bằng khi xét cấp giấy phép phải từ 15m2 trở lên, có chiều rộng và chiều sâu lô đất so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên. Phần diện tích từ 15m2 đến 40m2 có chiều rộng và chiều sâu lô đất so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được xét cấp giấy phép không quá 02 tầng (01 trệt, 01 lửng hoặc 01 trệt, 01 lầu) trừ trường hợp xây dựng hợp khối với công trình liền kề thì được xem xét cụ thể theo vị trí tuyến phố.

3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà ghi nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất nếu có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và kèm theo hồ sơ trích lục thửa đất của cơ quan chuyên môn thì được xem là đã phù hợp với mục đích sử dụng đất và xem xét cấp giấy phép xây dựng.

4. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không ghi nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất, nếu tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính để chuyển mục đích sử dụng đất (có phiếu thu) và kèm theo hồ sơ trích lục thửa đất của cơ quan chuyên môn thì được xem xét cấp giấy phép xây dựng.

5. Trường hợp đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì căn cứ văn bản chấp thuận về địa điểm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc có xác nhận sự phù hợp quy hoạch chuyên ngành của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để xem xét cấp giấy phép xây dựng.