Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 91, Điều 92, Điều 93 Luật Xây dựng và Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).
2. Diện tích và kích thước tối thiểu nhà ở được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, sửa chữa: Diện tích lô đất, nhà ở trong khu dân cư hiện hữu hoặc còn lại sau giải phóng mặt bằng khi xét cấp giấy phép phải từ 15m2 trở lên, có chiều rộng và chiều sâu lô đất so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên. Phần diện tích từ 15m2 đến 40m2 có chiều rộng và chiều sâu lô đất so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được xét cấp giấy phép không quá 02 tầng (01 trệt, 01 lửng hoặc 01 trệt, 01 lầu) trừ trường hợp xây dựng hợp khối với công trình liền kề thì được xem xét cụ thể theo vị trí tuyến phố.
3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà ghi nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất nếu có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và kèm theo hồ sơ trích lục thửa đất của cơ quan chuyên môn thì được xem là đã phù hợp với mục đích sử dụng đất và xem xét cấp giấy phép xây dựng.
4. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không ghi nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất, nếu tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính để chuyển mục đích sử dụng đất (có phiếu thu) và kèm theo hồ sơ trích lục thửa đất của cơ quan chuyên môn thì được xem xét cấp giấy phép xây dựng.
5. Trường hợp đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì căn cứ văn bản chấp thuận về địa điểm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc có xác nhận sự phù hợp quy hoạch chuyên ngành của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để xem xét cấp giấy phép xây dựng.